- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Pham Thị C - Trần Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị C và anh Trần Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2018/QĐST-HNGĐ | Bạc Liêu, ngày 24 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 352/2017/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị C – sinh năm 1982 Địa chỉ: Số 13, khóm N, phường N, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. * Bị đơn: Anh Trần Văn P – sinh năm 1986 Địa chỉ: Số 13, khóm N, phường N, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị C và anh Trần Văn P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về hôn nhân: Chị Phạm Thị C và anh Trần Văn P thống nhất thuận tình ly hôn với nhau. 2.2 Về con chung: Giao con chung tên Trần Thị Ngọc N, sinh ngày 04/4/2011 cho chị Phạm Thị C trực tiếp nuôi dưỡng. Hiện nay cháu N đang sống cùng chị C. Anh P không cấp dưỡng cho cháu N do chị C không yêu cầu. Anh Trần Văn P được quyền thăm nom, chăm sóc cháu Trần Thị Ngọc N, không ai được phép ngăn cản. 2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chị Phạm Thị C phải chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị C đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu số 0007681 ngày 03/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 150.000 đồng. Chị C được hoàn lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Bạc Liêu; - VKSND TP.Bạc Liêu; - Chi cục THADS TP. Bạc Liêu; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu. | Đã ký Lê Hồng Lam |