vanban.org

Quyết định 17/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị: Hà Thị T, sinh năm: 1990 Trú tại: Thôn N. T, xã L. S huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hãa.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRanh chấp về HNGD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị: Hà Thị T, sinh năm: 1990 Trú tại: Thôn N. T, xã L. S huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hãa.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƢỜNG XUÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HOÁ
Số: 17/2018/QĐST - HNGĐ
Thường Xuân, ngày 14 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2018/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị T, sinh năm: 1990 Trú tại: Thôn N.T, xã L. S, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hãa.

Và bị đơn: Anh Vi Văn L, sinh năm: 1990 Trú tại: Thôn N.T, xã L. S, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hãa.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2018 là hoàn

toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị: Hà Thị T, sinh năm: 1990 Trú tại: Thôn N. T, xã L. S huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hãa. Và anh: Vi Văn L, sinh năm: 1990 Trú tại: Thôn N. T, xã L. S, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hãa.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về hôn nhân:

Nguyên đơn chị Hà Thị T và bị đơn anh Vi Văn L tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung.

* Về tài sản, công nợ: Nguyªn ®¬n Hà Thị T và bị đơn anh Vi Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Nguyên đơn chị Hà Thị T và bị đơn anh Vi Văn L tự nguyện thỏa thuận chị Hà Thị T nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0003244 ngày 25 tháng 01 năm 2018, trừ đi số tiền 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng) chị T nhận nộp, chị T còn được nhận lại 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ