- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Bùi Thị L và anh Trần Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L; Bị đơn: Anh Trần Thanh H; 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN NHÂN HUYỆN L TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2018/QĐST- HNGĐ | ngày 01 tháng 3 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2018/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, SN 1990. Trú tại: Xóm Đình, xã P, huyện Y, tỉnh Hoà Bình. Bi đơn: Anh Trần Thanh H, SN 1987. Trú tại: Thôn Đồng Huống, xã L, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L; Bị đơn: Anh Trần Thanh H; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về hôn nhân: chị Bùi Thị L, anh Trần Thanh H cả hai cùng nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung: Chị L, anh H cùng nhất trí có một người con chung cháu tên Trần Quang M sinh ngày 07 tháng 01 năm 2013, cả hai cùng nhất trí giao con cho anh Trần Thanh H bố đẻ của cháu trực tiếp nuôi dưỡng cho đến lúc cháu trưởng thành hoặc có thay đổi khác chị L được quyền thăm hỏi con chung. Về cấp dưỡng nuôi con anh H chưa yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con. 2.3/ Về tài sản chung: Chị L, anh H cùng nhất trí tự thoả thuận không yêu cầu pháp luật can thiệp, Toá án không đề cập. 2.4/ Về công nợ chung: Chị L, anh H cùng nhất trí không vay nợ ai nên Toà án không đề cập. 2.5/ Về án phí: Chị L, anh H cùng nhất trí chị Bùi Thị L nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được đối trừ với số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005514 ngày 08 tháng 02 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, chị L được nhận lại 150.000đ ( một trăm năm mươi nghin đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hoà Bình; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS L; - UBND xã L; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Kim Chung |