vanban.org

Quyết định 17/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1985. Trú tại: Xóm 2, thôn V, xã K, huyện Y, tỉnh N. và Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1984. Trú tại: Thôn P, xã G, huyện G, tỉnh N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
ỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 17/2018/ QĐST-HNGĐ
G, ngày 08 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2018/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 2 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1985. Trú tại: Xóm 2, thôn V, xã K, huyện Y, tỉnh N.

và Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1984. Trú tại: Thôn P, xã G, huyện G, tỉnh N.

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12

năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng

02 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1985. Trú tại: Xóm 2, thôn V, xã K, huyện Y, tỉnh N.

và Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1984. Trú tại: Thôn P, xã G, huyện G, tỉnh N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1: Về quan hệ con chung: Chị Bùi Thị T và anh Phạm Văn T đều xác nhận anh chị không có con chung.

2.2 Về tài sản và công nợ chung: Chị Bùi Thị T và anh Phạm Văn T đều xác định không có tài sản chung, công nợ chung và không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. Vì vậy vấn đề tài sản chung và công nợ chung, Toà án không xem xét giải quyết.

2.3 Về án phí: Chị Bùi Thị T phải nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại chị Bùi Thị T 150.000 đồng theo biên lai số AA/2013/0001002 ngày 05/02/2018 tại chi cục Thi hành án Dân sự huyện G.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

Cỡ chữ