- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 03 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1354/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Cẩm T, sinh năm: 1986.
Địa chỉ: Số 43B đường T, tổ 1, ấp M, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc A, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Số 43B đường T, tổ 1, ấp M, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Ngô Thị Cẩm Tú, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Số 43B đường T, tổ 1, ấp M, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Nguyễn Quốc A, sinh năm: 1984; Địa chỉ: Số 43B đường T, tổ 1, ấp M, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Kể từ ngày 03/01/2018, Giấy chứng nhận kết hôn số 23, quyển số I-2014, ngày 24/4/2014 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện K, tỉnh Trà Vinh cấp cho bà Ngô Thị Cẩm T và ông Nguyễn Quốc A không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Thành H, sinh ngày 17/12/2014. Ông A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Thành H. Ông A không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.
Bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp bà T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông A có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà T.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, yêu cầu của cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84, Khoản 2 Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức trợ cấp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Ngô Thị Cẩm T thỏa thuận chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Ngô Thị Cẩm T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0007764 ngày 16/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Hoàn lại cho bà Ngô Thị Cẩm T số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - UBND xã A, huyện K, tỉnh Trà Vinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tú |