- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Chị Hà Thị L khởi kiện yêu cầu ly hôn Bị đơn: Anh Trần Văn Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Hà Thị Lương và anh Trần Văn Ph.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:17/2018/QĐST - HNGĐ | Bố Trạch, ngày 20 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số07/2019/TLST - HNGĐ ngày10tháng01năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị L , sinh năm 1976; Trú tại: TDP D, TT N, huyê ̣n B, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Văn Ph, sinh năm 1974; Trú tại: TDP Tr, TT N, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 11 tháng 02năm 2019, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 11tháng 02năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Hà Thị Lương và anh Trần Văn Ph.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về con chung: Vợ chồng chị L, anh Ph có 01 con chung tên là Trần Hà L, sinh ngày 10/5/2017. Sau khi ly hôn hai đương sự thống nhất giao hai con chung cho chi ̣ Lương trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh Phong có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 1.000.000đ (mô ̣t triê ̣u đồng ). Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
* Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung.
* Về án phí: Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy đi ̣nh về án phi , lê ̣ phi
́
́ Toà án: Chị Hà Thị L thoả thuận chịu 150.000đ án phi ly hôn và nô ̣p 150.000đ án
́ phí cấp dưỡng nuôi con chung thay cho anh Phong, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đa nô ̣̃ p ta ̣m ứ ng án phi theo biên lai thu tiền ta ̣m ứ ng
́ án phí số AA /2017/0003022 ngày 10/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyê ̣n Bố Tra ̣ch. Chị L đa nô ̣̃ p đủ án phi.
́
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAQB; - VKSND huyện Bố Trạch (2 bản); - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Hai đương sự (2 bản); - UBND Thị trấn N; - Lưu HSVA; - Lưu AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Quảng |