vanban.org

Quyết định 17/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị L yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

N M

N

– d – nh h

N

N Số: 17/2018/QĐST - HNGĐ

Thái Thụy, ngày 29 tháng 01 năm 2018

Q

N

N N N

N

N

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2018/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2018.

:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

N :

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1975

Địa chỉ: thôn K, xã Q, huyện T, Thái Bình.

Bị đơn: Anh Lê Văn B, sinh năm 1976

Địa chỉ: thôn T, xã Q, huyện T, Thái Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn:

Chị Lê Thị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Lê Tiểu N, sinh ngày 06/9/2009 đến khi con chung thành niên. Chị Lê Thị L không yêu cầu anh Lê Văn B cấp dưỡng nuôi con.

2.2 Về án phí:

Chị Lê Thị L nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp theo biên lai số 0001284 ngày 22/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy. Trả lại cho chị Lê Thị L 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N i nh n

ẨM P N

- VKSND huyện Thái Thụy;

- UBND xã Q;

- Các đương sự.

- Lưu hồ sơ vụ án

Lê hị ư ng Lan

Cỡ chữ