- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2018/QĐST-DS | Nam Từ Liêm, ngày 17 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điểm đ Khoản 1 Điều 12, Điểm b Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 51/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lã Minh H, sinh năm 1942
Địa chỉ: phường M, quận N, thành phố Hà Nội
Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân D, sinh năm 1955
Bà Đỗ Thị A, sinh năm 1959
Cùng địa chỉ: T, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
II/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Xác nhận: Ông Nguyễn Xuân D và bà Đỗ Thị A nợ ông Lã Minh H số tiền gốc là 630.000.000 đồng (sáu trăm ba mươi triệu đồng), lãi suất 1%/tháng. Số tiền lãi còn thiếu của năm 2017 chưa trả là 8.800.000đồng; số tiền lãi từ tháng 01/2018 đến ngày 31/7/2018 là: 6.300.000đ/tháng x 7 tháng = 44.100.000 đồng.
Tổng số tiền cả gốc và lãi ông Nguyễn Xuân D và bà Đỗ Thị A có trách nhiệm phải trả cho ông Lã Minh H là 682.900.000 đồng (Sáu trăm tám mươi hai triệu, chín trăm nghìn đồng).
2/ Lộ trình thanh toán như sau:
- Đến ngày 30/9/2018, ông Nguyễn Xuân D và bà Đỗ Thị A phải trả cho ông Lã Minh H số tiền lãi của năm 2017 là 8.800.000đồng;
- Từ ngày 01/10/2018 đến ngày 30/6/2019, ông Nguyễn Xuân D và bà Đỗ Thị A phải trả cho ông Lã Minh H toàn bộ số tiền lãi từ tháng 01/2018 đến ngày 31/7/2018 là 44.100.000 đồng;
- Từ ngày 01/10/2018 trở đi, ông Nguyễn Xuân D và bà Đỗ Thị A phải trả cho ông Lã Minh H số tiền 6.300.000 đồng/tháng cho đến khi thanh toán hết nợ gốc; Thời hạn thanh toán hết các khoản nợ (bao gồm 630.000.000đồng tiền nợ gốc và số tiền lãi hàng tháng của dư nợ gốc) chậm nhất là ngày 31/12/2020.
3/Án phí: Ông Lã Minh H phải chịu 7.829.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Xuân D và bà Đỗ Thị A phải chịu 7.829.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (mỗi người chịu ½ số tiền án phí). Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông Lã Minh H và ông Nguyễn Xuân D (người cao tuổi). Bà Đỗ Thị A phải chịu 3.914.500 đồng (Ba triệu chín trăm mười bốn nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - VKSND thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Lập |