vanban.org

Quyết định 17/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 03/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đào Văn X, sinh năm 1968, địa chỉ: Bản T, xã P, huyện Y, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1968, địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Đào Văn X khởi kiện ông Nguyễn Đình T về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2018/QĐST - DSYên Châu, ngày 03 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đào Văn X, sinh năm 1968, địa chỉ: Bản T, xã P, huyện Y, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1968, địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Sơn La.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Đình T có trách nhiệm thanh toán cho Ông Đào Văn X tổng số tiền là 52.800.000đ (Năm mươi hai triệu tám trăm nghìn đồng). Cụ thể như sau:

- Đợt 1: Vào ngày 30/5/2018 trả số tiền là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

- Đợt 2: Vào ngày 30/12/2018 trả số tiền là 32.800.000đ (Ha mươi hai triệu tám trăm nghìn đồng).

Về án phí:

- Ông Đào Văn X tự nguyện xin chịu 660.000đ (Sáu trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.320.000đ (Một triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2016/0000014 ngày 12 tháng 4 năm 2018. Ông Đào Văn X còn được trả lại số tiền 660.000đ (Sáu trăm sáu mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

- Ông Nguyễn Đình T tự nguyện xin chịu 660.000đ (Sáu trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

Kể từ ngày Ông Đào Văn X có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Ông Nguyễn Đình T chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền, Ông Nguyễn Đình T còn phải trả cho Ông Đào Văn X tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ