vanban.org

Quyết định 17/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Trần Quốc B, sinh năm 1952; địa chỉ: Xóm 2, xã A, huyện B, tỉnh Nam Định.

Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1977; địa chỉ: Xóm 11, xã A, huyện B, tỉnh Nam Định. Chị Trần Thị D, sinh năm 1979; địa chỉ: Xóm 11, xã A, huyện B, tỉnh Nam Định. Người đại diện theo ủy quyền của anh Trần Văn Đ: Chị Trần Thị D. * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Quốc B và Trần Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Trần Quốc B, sinh năm 1952; địa chỉ: Xóm 2, xã A, huyện B, tỉnh Nam Định.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2018/QĐST-DSXuân Trường, ngày 15 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2018/TLST- DS, ngày 09 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Trần Quốc B, sinh năm 1952; địa chỉ: Xóm 2, xã A, huyện B, tỉnh Nam Định. * Bị đơn:

- Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1977; địa chỉ: Xóm 11, xã A, huyện B, tỉnh Nam Định.

- Chị Trần Thị D, sinh năm 1979; địa chỉ: Xóm 11, xã A, huyện B, tỉnh Nam Định. Người đại diện theo ủy quyền của anh Trần Văn Đ: Chị Trần Thị D. * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Chị Trần Thị Kim C, sinh năm 1979; địa chỉ: Đội Nam, xã C, huyện B, tỉnh Nam Định.

- Anh Trần Thế A, sinh năm 1981; địa chỉ: Tổ dân phố cầu 7, phường E, quận F, thành phố Hà Nội.

- Anh Trần Phú H, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ dân phố cầu 7, phường E, quận F, thành phố Hà Nội.

- Chị Trần Thị Thanh H, sinh năm 1986; địa chỉ: Số nhà 112, đường M, phường N, quận F, thành phố Hà Nội.

- Chị Phạm Thị Th, sinh năm 1985; địa chỉ: Số nhà 112, đường M, phường N, quận F, thành phố Hà Nội.

- Cháu Trần Anh M, sinh ngày 28/05/2010; địa chỉ: Số nhà 112, đường M, phường N, quận F, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật của cháu Trần Minh Anh: Chị Phạm Thị Th (là mẹ đẻ của cháu Minh).

- Cháu Trần Minh Ng, sinh ngày 27/10/2014; địa chỉ: Số nhà 112, đường M, phường N, quận F, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật của cháu Trần Minh Ng: Chị Phạm Thị Th (là mẹ đẻ của cháu Minh). Người đại diện theo ủy quyền của chị Trần Thị Kim C, anh Trần Thế A, anh Trần Phú H, chị Trần Thị Thanh H và chị Phạm Thị Th: Ông Trần Quốc B. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Trần Thị D và chồng là anh Trần Văn Đ có trách nhiệm trả nợ số vàng 92 (chín mươi hai) chỉ loại 9999 cho ông Trần Quốc B, chị Trần Thị Kim C, anh Trần Thế A, anh Trần Phú H, chị Trần Thị Thanh H, chị Phạm Thị Th, cháu Trần Anh M và cháu Trần Minh Ng. 3. Về án phí: Chị Trần Thị D và anh Trần Văn Đ (thuộc hộ cần nghèo, có đơn đề nghị miễn án phí) được miễn toàn bộ án phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ