vanban.org

Quyết định 17/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 31/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V (VBP FC).

Ngày 20/9/2018 trả 1.800.000đ (Một triệu tám trăm nghìn đồng). Ngày 20/10/2018 trả 1.800.000đ (Một triệu tám trăm nghìn đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty V yêu cầu P trả nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V (VBP FC).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐOAN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2018/QĐST- DSĐoan Hùng, ngày 31 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2018/TLST- DS ngày 02 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V (VBP FC). Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà R, số 9, Đoàn Văn B, Phường 12, Quận 4, Thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hiền T - Chức vụ: Trưởng phòng thu hồi nợ pháp lý - Trung tâm thu hồi nợ - Công ty Tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V. Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà R, số 9, Đoàn Văn B, Phường 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Ủy quyền lại cho chị Nguyễn Thị Thu T - Sinh năm 1996 Địa chỉ: Đường Lương Văn C, Phường L, thành phố V1, tỉnh Vĩnh Phúc. + Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến P - Sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn 02, xã M, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Ông Nguyễn Tiến P phải trả cho Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V số tiền còn nợ là 14.629.000đ (Mười bốn triệu sáu trăm hai mươi chín nghìn đồng), trong đó tiền nợ gốc là 7.203.030 đ (Bảy triệu hai trăm linh ba nghìn không trăm ba mươi đồng) và tiền nợ lãi là 7.425.970 đ (Bảy triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn chín trăm bẩy mươi đồng). + Thời hạn thanh toán và lãi suất chậm trả cụ thể như sau:

- Ngày 20/9/2018 trả 1.800.000đ (Một triệu tám trăm nghìn đồng).

- Ngày 20/10/2018 trả 1.800.000đ (Một triệu tám trăm nghìn đồng).

- Ngày 20/11/2018 trả 1.800.000đ (Một triệu tám trăm nghìn đồng).

- Ngày 20/12/2018 trả 1.804.000đ (Một triệu tám trăm linh bốn nghìn đồng) tiền gốc còn lại và 7.425.970 đ (Bảy triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn chín trăm bảy mươi đồng) tiền lãi. Hết thời hạn trên, nếu ông P không thanh toán thì còn phải chịu lãi chậm trả đối với số tiền nợ gốc theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Tiến P nộp toàn bộ án phí (đã làm tròn số ) là 365.000 đồng (Ba trăm sáu mươi lăm nghìn đồng). Trả lại cho Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí (do bà Nguyễn Thị Thu T là người đại diện theo ủy quyền đã nộp) là 1.600.000đ (Một triệu sáu trăm nghìn đồng), theo biên lai số: AA/2016/0004545 ngày 27/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ