- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng L - Hoàng Anh T "tranh chấp hợp đồng tín dụng""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2018/QĐST-DS | Bắc Giang, ngày 03 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 157 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 232/2018/TLST- DS ngày 03/8/2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L.
Địa chỉ: Tòa nhà Capital số 109 Đ, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quang T- Giám đốc chi nhánh Bắc Giang.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn T, chức vụ: Chuyên viên phòng Khách hàng của Ngân hàng TMCP L - Chi nhánh Bắc Giang theo giấy ủy quyền số 1505/2018/UQ-LBP-BG ngày 15/5/2018
Địa chỉ: Ngân hàng L tại Bắc Giang, số 389, đường L, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
+ Bị đơn:
1. Ông Hoàng Anh T, sinh năm 1975.
2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1983.
Cùng địa chỉ: Khu 3, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2. 1. Anh Hoàng Anh T, chị Nguyễn Thị H trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần L (viết tắt là Ngân hàng) tổng số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số 300.0136/2013/HĐTD ngày 05/8/2013 và Khế ước nhận nợ số 01/KU ngày 06/8/2013 tính đến hết ngày 24/9/2018 là 240.959.843 đồng (Bằng chữ: Hai trăm bốn mươi triệu, chín trăm năm mươi chín nghìn, tám trăm bốn mươi ba đồng) trong đó khoản tiền nợ gốc là 113.107.641 đồng; tiền lãi tính đến hết ngày 24/9/2018 là 127.852.202 đồng và toàn bộ tiền lãi, lãi phạt, phí phát sinh kể từ ngày 25/9/2018 đến khi trả xong toàn bộ khoản tiền còn nợ, mức lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng 300.0136/2013/HĐTD đã ký kết. Thời gian trả cụ thể như sau:
Ngày 25/10/2018 (dương lịch) trả 10.000.000đồng tiền gốc.
Ngày 25/11/2018 (dương lịch) trả 10.000.000đồng tiền gốc.
Ngày 25/12/2018 (dương lịch) trả 10.000.000đồng tiền gốc.
Ngày 25/01/2019 (dương lịch) trả 10.000.000đồng tiền gốc.
Ngày 25/02/2019 (dương lịch) trả 10.000.000đồng tiền gốc.
Ngày 25/3/2019 (dương lịch) trả số tiền gốc còn lại là 63.107.641đồng, số tiền lãi tính đến hết ngày 24/9/2018 là 127.852.202 đồng và toàn bộ tiền lãi, lãi phạt, phí phát sinh theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký số 300.0136/2013/HĐTD kể từ ngày 25/9/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
2.2. Trường hợp anh Hoàng Anh T, chị Nguyễn Thị H vi phạm bất cứ kỳ hạn trả nợ nào theo cam kết nêu trên thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thi hành đối với toàn bộ vụ án và Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 50d, tờ bản đồ số 12, địa chỉ tại Khu 3, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bắc Giang, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BP 663615, số vào sổ cấp giấy CH-00492 do Uỷ ban nhân dân huyện H cấp ngày 12/7/2012 đứng tên Hoàng Anh T - Nguyễn Thị H theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 300.0185/2013/HDTC ngày 05/08/2013.
2.3. Về nghĩavụ chậm thi hành án: Kể từ ngày tiếp theo ngày Tòa án lập biên bản hòa giải thành, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký số 300.0136/2013/HĐTD ngày 05/8/2013 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.4. Về án phí:
- Anh Hoàng Anh T, chị Nguyễn Thị H phải chịu 3.011.998 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần L phải chịu 3.011.998 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.941.700 đồng theo biên lai số AA/2012/06890 ngày 31/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả Ngân hàng số tiền 2.929.702đồng tạm ứng án phí đã nộp.
2.5. Về chi phí tố tụng:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần L chịu 2000.000đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nhưng được trừ vào số tiền 2000.000đồng tạm ứng chi phí tố tụng đã nộp theo biên bản ngày 04/9/2018. Xác nhận Ngân hàng đã nộp đủ tiền chi phí xem xét,thẩm định tại chỗ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS ; - VKS TP B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Ngọ Thị Thanh Hảo |