vanban.org

Quyết định 17/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện An Lão, TP. Hải Phòng Tuyên án 17/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K. Địa chỉ: Số xx P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng K - Bành Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2018/QĐST-DSAn Lão, ngày 17 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 42/2018/TLST-DS ngày 04 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K.

Địa chỉ: Số xx P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A – Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Hữu V - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần K - Phòng giao dịch Kiến An, thành phố Hải Phòng (văn bản ủy quyền số 1214/UQ-NHKL ngày 07 tháng 8 năm 2018 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần K).

Bị đơn:

1. Bà Bành Thị H, ĐKHKTT; Số x nhà y, phường N, quận L, Thành phố Hà Nội, hiện trú tại: Thôn X, xã A, huyện A, Hải Phòng.

2. Ông Ngô Văn L, ĐKHKTT; Số x nhà y, phường N, quận L, Thành phố Hà Nội, hiện trú tại: Thôn X, xã A, huyện A, Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần K và bà Bành Thị H, ông Ngô Văn L thỏa thuận:

Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày 09 tháng 10 năm 2018 bà Bành Thị H và ông Ngô Văn L có trách nhiệm thanh toán trả nợ cho Ngân Hàng Thương mại Cổ phần K số tổng số tiền nợ là 485.257.499đ (bốn trăm tám mươi lăm triệu hai trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm chín mươi chín đồng) trong đó tiền nợ gốc là 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng) và khoản tiền lãi tính đến ngày 09 tháng 10 năm 2018 lãi trong hạn là 79,774.999đ (bảy mươi chín triệu bảy trăm bảy mươi tư nghìn chín trăm chín mươi chín đồng), lãi quá hạn là 5.482.500đ (năm triệu bốn trăm tám mươi hai nghìn năm trăm đồng) và toàn bộ tiền lãi, tiền phạt phát sinh từ sau ngày 09 tháng 10 năm 2018 theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán hết toàn bộ nợ cho Ngân hàng.

Hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày 09 tháng 10 năm 2018 bà Bành Thị H và ông Ngô Văn L không trả được toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần K có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm thế chấp là Quyền sử dụng đất đối với diện tích đất là 492,0 m2 tại thửa đất số 12 tờ bản đồ 197-C-4, địa chỉ: Thôn Xuân Sơn 1, xã An Thắng, huyện An Lão, Hải Phòng được Ủy ban nhân dân huyện An Lão cấp ngày 03 tháng 6 năm 2010 cho ông Ngô Văn L và bà Bành Thị H, cùng toàn bộ tài sản gắn liền với đất gồm có:

- Nhà số 01 tầng xây năm 2007 tường xây 220, mái bê tông cột thép đường kính 10, mái bê tông cốt thép diện tích 110m2.

- Bán mái phía trước tôn mạ màu xà gồ thép rộng 36m2 có 02 cột thép đường kính 10. Bán mái bên cạnh diện tích 12m x 2,2m, tôn mạ màu cột thép.

- Nhà kho: Diện tích 5,25m x 3,63m=19,1m2 mái lợp tôn proximang, xà gồ gỗ xây năm 2005.

- Chuồng nuôi nhím: Diện tích 3,0m x 10m x2,2m xây năm 2010 mái lợp tôn proximang, tường xây gạch chỉ 110.

- Cây cối trên đất:

+ Nhãn: 01 cây đường kính 20

+ Xoài: 02 cây đường kính 20, 02 cây đường kính 10

+ Khế: 01 cây đường kính 10

+ Hồng xiêm: 02 cây

+ Cau: 03 cây

+ Bưởi: 01 cây đường kính 10.

Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Bành Thị H và ông Ngô Văn L nhận nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 11.705.000đ (mười một triệu bảy trăm linh năm nghìn đồng)

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền 11.497.000đ (mười một triệu bốn trăm chín mươi bảy nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Ngân hàng Thương mại Cổ phần K đã nộp tại biên lai số 0016950 ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.

Về lệ phí thẩm định tài sản: Ngân hàng thương mại cổ phần K nhận nộp toàn bộ số tiền chi phí thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng chắn). (Ngân hàng Thương mại Cổ phần K đã nộp đủ lệ phí thẩm định tài sản)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ban hành quyết định này, người phải thi hành án ông Ngô Văn L và bà Bành Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phảo tiếp tục thanh toán cho Ngân Hàng cho vay theo quy định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ