vanban.org

Quyết định 17/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 24/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thái N - sinh năm: 1972 và chị Hồ Thị L – sinh năm: 1973; đồng trú tại: Tổ dân phố số 12 thị trấn V, huyện N, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Dạ C - sinh năm: 1960; trú tại: Tổ dân phố số 10 thị trấn V, huyện N, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2018/QĐST-DSVạn Ninh, ngày 24 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thái N - sinh năm: 1972 và chị Hồ Thị L – sinh năm: 1973; đồng trú tại: Tổ dân phố số 12 thị trấn V, huyện N, tỉnh Khánh Hòa.

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Dạ C - sinh năm: 1960; trú tại: Tổ dân phố số 10 thị trấn V, huyện N, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Anh Nguyễn Thái N, chị Hồ Thị L và bà Huỳnh Thị Dạ C đều thống nhất thỏa thuận tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thỏa thuận trong giấy bán đất lập ngày 20/01/2009 cụ thể như sau:

Bà Huỳnh Thị Dạ C thực hiện việc tách thửa, chuyển nhượng cho anh Nguyễn Thái N, chị Hồ Thị L phần diện tích đất thuộc một phần thửa đất số 227, tờ bản đồ số 09 (bản đồ địa chính thị trấn Vạn Gĩa) có chiều ngang phía trước tiếp giáp với mặt đường Bà Triệu là 01 (một) m, chiều ngang phía sau tiếp giáp với thửa đất số 119 là 1,06m; chiều dài 15,02m, tổng diện tích là 15,4 m2 (trong đó có 1,6 m2 đất ở tại đô thị và 13,8 m2 đất trồng cây lâu năm) để hợp vào thửa đất số 119, tờ bản đồ số 09 (bản đồ địa chính thị trấn Vạn Gĩa); địa chỉ các thửa đất tại tổ dân phố số 10 thị trấn Vạn Gĩa, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa (có sơ đồ hiện trạng kèm theo).

Về các chi phí của việc xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Anh Nguyễn Thái N và chị Hồ Thị L tự nguyện chịu các chi phí liên quan đến việc xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản; anh Nguyễn Thái N và chị Hồ Thị L không yêu cầu bà Huỳnh Thị Dạ C phải bồi hoàn.

- Về án phí:

Anh Nguyễn Thái N và chị Hồ Thị L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 150.000đ (một năm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0014099 ngày 13 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh. Anh Nguyễn Thái N và chị Hồ Thị L được hoàn trả số tiền 2.350.000đ (hai triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ