- Tranh chấp gì? án dân sự — "Sợi - Quý, Sang : mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN B - LÂM ĐỒNG Số: 17/2018/QĐST - DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B, ngày 25 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành lập ngày 17 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 65/2018/TLST- DS ngày 13 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
+ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S sinh năm: 1973
Trú tại: Lô 45 Nguyễn Công Trứ, Phường 1, TP K, tỉnh Lâm Đồng.
+ Bị đơnn: Vợ chồng ông K’ Q sinh năm: 1987
và bà Trần Thị H sinh năm: 1986
Trú tại: Thôn 3, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
2- Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Vợ chồng ông K’ Q và bà Trần Thị H phải có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị S tổng số tiền là 1.219.400.000đ (Một tỷ hai trăm mười chín triệu bốn trăm ngàn đồng). Trong đó: Tiền gốc là: 1.159.000.000đ; Tiền lãi là: 60.400.000đ.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
Vợ chồng ông K’ Q và bà Trần Thị H phải chịu 24.291.000đ (Hai mươi bốn triệu hai trăm chín mươi mốt ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Bà Nguyễn Thị S không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Bà Nguyễn Thị S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 24.291.000đ (Hai mươi bốn triệu hai trăm chín mươi mốt ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0005269 ngày 13 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Đức Trƣờng |