- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Xuân C và anh Thái Đức C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TƠ TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2017/QĐST- HNGĐ. | Ba Tơ, ngày 08 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Xuân C - Sinh năm 1975; Trú tại: Tổ dân phố U, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Anh Thái Đức C - Sinh năm 1966; Trú tại: Tổ dân phố U, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Xuân C và anh Thái Đức C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Xuân C và anh Thái Đức C tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Xuân C và anh Thái Đức C có 02 người con chung tên: Thái Nguyễn N, sinh ngày 29/10/2002 và Thái Nguyễn Trâm A, sinh ngày 05/10/2008. Giao hai con chung cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng; anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu A mỗi tháng 2.500.000đ cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 11 năm 2017. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành nếu người phải thi hành án không chịu trả các khoản tiền phải thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì phải chiu lãi suất theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Anh C có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung; không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Các bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét. * Về án phí: Chị C tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự thuận tình ly hôn và tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà chị C đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tơ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 06384 ngày 09/10/2017. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T. Quảng Ngãi; - VKSND H. Ba Tơ; - Chi cục THADS H. Ba Tơ; - UBND thị trấn Ba Tơ; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Văn Ngoan |