vanban.org

Quyết định 17/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

TAND TX. Bình Long, tỉnh Bình Phước Tuyên án 05/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1948 Trú tại: Tổ 03, khu phố BA, phường AL, thị xã BL, tỉnh BP Bị đơn: Ông Ngô DK, sinh năm 1975 Trú tại: Tổ 05, khu phố HT, phường HC, thị xã BL, tỉnh BP Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật ốt tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật ốt tụng dân sự; Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2017/QĐST - DS
V/v“Kiện đòi tài sản”.
Bình Long, ngày 05 tháng 9 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật ốt tụng dân sự:

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thuï lyù soá 27/2017/TLST - DS, ngày 24 tháng 5 năm 2017 về việc “Kiện đòi tài sản”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung vụ án không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về ý kiến đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1948 Trú tại: Tổ 03, khu phố BA, phường AL, thị xã BL, tỉnh BP

Bị đơn: Ông Ngô DK, sinh năm 1975 Trú tại: Tổ 05, khu phố HT, phường HC, thị xã BL, tỉnh BP

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã BL.

Người đại diện theo pháp luật: Chi cục trưởng Chi Cục Thi hành án dân sự thị

xã BL.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Như Th– Chấp hành viên

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Ngô DK có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị T 800.000.000đ (tám trăm triệu đồng), giá trị căn nhà có tổng diện tích là 219,78 m2 xây dựng trên diện tích đất 527 m2 thuộc thửa 402 tờ bản đồ số 23 tọa lạc tại tổ 05, khu phố HT, phường HC, thị xã BL, tỉnh BP.

Kể từ ngày án có hiệu lực và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

Án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận ông Ngô DK chịu 18.000.000đ (mười tám triệu đồng). Xét ông Ngô DK hoàn cảnh gia đình khó khăn và có đơn xin miễm giảm tiền án phí được chính quyền địa phương xác nhận nên giảm cho ông Ngô DK ½ iền án phí theo quy định tại Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án, ông Ngô DK còn phải nộp 9.000.000đ (chín triệu đồng). Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T 10.000.000đ (mười triệu đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0003756 ngày 15/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã BL.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. .

Cỡ chữ