vanban.org

Quyết định 17/2014/DSST — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sửa chữa, bổ sung Quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự số: 75/2017/QĐST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ như sau:

Tại dòng thứ 21 từ trên xuống trang 03 của Quyết định nêu trên đã ghi “ Căn cứ vào điểm a Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định” Nay được sửa chữa, bổ sung như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lê Thị Kim S-Phan Văn B"
  • Tòa quyết gì? Sửa chữa, bổ sung Quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự số: 75/2017/QĐST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 268 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trang1
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN LONG HOÀ
TÆNH VÓNH LONG
Soá: 75/2017/QÑST- DS

QUYEÁT ÑÒNH

ÑÌNH CHÆ GIAÛI QUYEÁT VUÏ AÙN DAÂN SÖÏ

Caên cöù vaøo Ñieàu 48, Điều 217, Điều 218, Ñieàu 219, khoản 2 Điều 273 cuûa Boä luaät toá tuïng daân söï.

Sau khi nghieân cöùu hoà sô vuï aùn dân sự sô thaåm;

Xeùt thaáy:

*Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 17/2014/DSST, ngày 06/01/2014 của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ đã tuyên:

-Công nhận cho bà Lê Thị Kim S được quyền sử dụng thửa đất 2256 diện tích 124,8m2, loại đất ONT, tọa lạc tại ấp Y, xã Q, huyện H, tỉnh L và sở hữu trên đất có căn nhà, sân gạch tàu, nhà trọ.

-Buộc ông Phan Văn B phải có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị Kim S thửa đất 2256 diện tích 124,8m2, loại đất ONT, tọa lạc tại ấp Y, xã Q, huyện H, tỉnh L

-Bà Lê Thị Kim S tự nguyện bồi thường cho ông Phan Văn B giá trị tài sản trên đất cho ông B là 159.254.960 đồng.

-Buộc ông Phan Văn B tháo dỡ phần nhà chiều ngang 4,2m, chiều dài 4m, diện tích 16,8m2.

-Không chấp nhận yêu cầu phản tố của ông Phan Văn B về việc yêu cầu hủy quyết định số 4804/QD-UBND, ngày 13/7/2011 của Ủy ban nhân dân huyện H.

-Đình chỉ yêu cầu phản tố của ông Phan Văn B yêu cầu ông Lê Phước C tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng ngày 02/8/2005.

-Dành cho ông Phan Văn B 01 vụ kiện khác đối với ông Lê Phước C về việc yêu cầu ông C trả lại 80.000.000 đồng và thiệt hại giá trị đất.

-Về chi phí đo đất, định giá: Buộc ông Phan Văn B nộp 2.000.000 đồng trả lại cho bà Lê Thị Kim S.

-Về án phí: Buộc bà Lê Thị Kim S nộp 7.962.748 đồng. Được khấu trừ từ tiền tạm ứng trước bà S còn phải nộp 5.902.748 đồng. Buộc ông Phan Văn B nộp 15.176.000 đồng. Được khấu trừ từ tiền tạm ứng trước ông B còn phải nộp 14.776.000 đồng.

*Bản án dân sự phúc thẩm số: 66/2014/DSPT, ngày 08/5/2014 của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long sửa án dân sự sơ thẩm về phần án phí.

-Buộc bà Lê Thị Kim S nộp 3.981.000 đồng. Được khấu trừ từ tiền tạm ứng trước bà S còn phải nộp 1.721.000 đồng.

-Buộc ông Phan Văn B nộp 7.588.000 đồng. Được khấu trừ từ tiền tạm ứng trước bà S còn phải nộp 6.988.000 đồng.

*Tại Quyết định Giám đốc thẩm số 17/2017/DS-GĐT, ngày 23/01/2017 của Tòa án nhân dân tối cao tuyên hủy toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số

Trang2

17/2017/DSST, ngày 06/01/2014 của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ và bản án dân sự phúc thẩm số 66/2014/DSPT, ngày 08/5/2014 của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long. Giao cho Tòa án nhân dân huyện Long Hồ xét xử lại theo quy định.

*Ngày 19/4/2017 Tòa án nhân dân huyện Long Hồ thụ lại hồ sơ về việc “ Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn là bà Lê Thị Kim S, bị đơn là ông Phan Văn B.

-Ngày 15/5/2017 bà S có đơn xin rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện với lý do sau khi bản án có hiệu lực bà đã nhận được tài sản nên không còn khởi kiện nữa.

-Ngày 07/6/2017 Tòa án nhân dân huyện Long Hồ thụ lý yêu cầu phản tố của ông Phan Văn B. Ông B yêu cầu bà S phải bồi thường tiếp cho ông số tiền 31.432.143 đồng. Yêu cầu vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông với ông Lê Phước C, yêu cầu ông Lê Phước C phải bồi thường cho ông giá trị thửa đất số 2256 thửa mới là 322 diện tích 124,8m2 x 2.800.000 đồng = 349.440.000 đồng. Do đó cần xác định lại tư cách tham gia tố tụng của ông Phan Văn B là nguyên đơn trong vụ án. Bị đơn là bà Lê Thị Kim S, ông Lê Phước C. Đối với các đương sự khác trong vụ án vẫn giữ nguyên tư cách tham gia tố tụng.

-Ngày 01/8/2017 Tòa án nhân dân huyện Long Hồ thụ lý yêu cầu độc lập của anh Huỳnh M. Anh M yêu cầu công nhận thửa đất số 2256, thửa mới 322, diện tích 124,8m2, tọa lạc tại ấp Y, xã Q, huyện H, tỉnh L thuộc quyền sử dụng của anh.

-Tại biên bản ghi lời khai ngày 20/6/2017 ông Lê Phước C trình bày, nếu vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì ông yêu cầu ông B trả nhà và đất lại cho ông, ông đồng ý trả cho ông B 80.000.000 đồng. Tòa án đã ra thông báo yêu cầu ông C làm đơn yêu cầu và nộp tiền tạm ứng án phí cho yêu cầu của ông, nhưng ông không nộp. Tại bản khai cuối cùng vào ngày 28/10/2017 ông C không có yêu cầu và xin vắng mặt trong các phiên hòa giải và các phiên tòa của Tòa án.

-Sau khi thụ lý vụ án. Ngày 15/5/2017 bà S là nguyên đơn xin rút đơn yêu cầu khởi kiện. Bị đơn Phan Văn B có đơn yêu cầu phản tố. Do đó tư cách tham gia tố tụng của ông B là nguyên đơn trong vụ án. Tòa án nhân dân huyện Long Hồ đã ra thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, công khai chứng cứ và hòa giải (có tống đạt hợp lệ cho các đương sự trong vụ án) vào các ngày 15/8/2017; 20/10/2017; 10/11/2017 nhưng ông B không đến tham dự theo nội dung thông báo. Ngày 20/10/2017 người bảo vệ quyền và lợi ích của ông B là anh Đinh Quốc A có nộp cho Tòa án đơn yêu cầu hoãn phiên hòa giải vào ngày 20/10/2017 với lý do ông B bị bệnh. Tòa án có ra thông báo yêu cầu ông B cung cấp giấy tờ điều trị bệnh của ông B, đồng thời triệu tập lại phiên hòa giải vào ngày 10/11/2017, đã hết thời hạn cung cấp chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án nhưng ông B không có nộp chứng cứ cho Tòa án, tại phiên hòa giải ngày 20/11/2017 ông B cũng vắng mặt không có lý do. Người bảo vệ quyền và lợi ích cho ông B cho biết có liên hệ với ông B nhưng ông nói ông bị bệnh nên không đến. Tại biên bản lấy lời khai ngày 14/11/2017 ông B trình bày: Hiện nay ông bị bệnh đang điều trị nên không đến Tòa án tham gia giải quyết được, ông yêu cầu cho ông xin hoãn 01 tháng để điều trị bệnh, sau thời hạn 01 tháng nếu Tòa án

Trang3

triệu tập, ông sẽ đến Toàn án để giải quyết, nếu không đến ông đồng ý để Tòa án đình chỉ việc giải quyết vụ án.

Xét: Trong vụ án này ông B là bị đơn có yêu cầu phản tố nhưng lại không đến tham gia giải quyết vụ án theo thông báo của Tòa án đến lần thứ 4 liên tiếp và cũng không có chứng cứ để chứng minh cho việc vắng mặt của mình, mặc dù Tòa án đã ra thông báo yêu cầu ông B cung cấp, nhưng ông B vẫn không cung cấp. Việc khởi kiện của ông B đã làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của anh Huỳnh M là người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp của thửa đất tranh chấp sau khi bản án có hiệu lực. Người đại diện theo ủy quyền của anh Huỳnh M là ông Huỳnh Minh T đã chấp hành tốt theo thông báo của Tòa án, trong khi ông B là người khởi kiện lại không chấp hành theo thông báo của Tòa án. Ngày 10/11/2017 người đại diện của anh Huỳnh M có đơn yêu cầu Tòa án đình chỉ yêu cầu khởi kiện của ông B, vì đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng không đến. Ngày 18/12/2017 anh Huỳnh M có đơn xin rút yêu cầu độc lập của anh. Trong vụ án chỉ có ông B và anh M là người có đơn yêu cầu, nhưng ông B vắng mặt nhiều lần, anh M có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện. Đối với các đương sự khác không có yêu cầu và xin vắng mặt trong việc giải quyết vụ án.

Căn cứ vào điểm a Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định “ Trường hợp nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, không đề nghị xét xử vắng mặt và trong vụ án đó có bị đơn yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập thì giải quyết như sau:

Bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút toàn bộ yêu cầu độc lập thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án”

QUYEÁT ÑÒNH:

1. Ñình chæ giaûi quyeát vuï aùn dân sự sô thaåm thuï lyù soá: 50/ 2017/ TLST – DS ngaøy 19 thaùng 4 naêm 2017. Veà vieäc “ Tranh chấp quyền sử dụng đất ” giöõa:

1. Nguyên ñôn : Bà Lê Thị Kim S, sinh năm: 1967 Địa chỉ: ấp T, xã Q, huyện H, tỉnh L

2. Bị đơn: Ông Phan Văn B, sinh năm: 1948 Địa chỉ: ấp M1, xã P, huyện H, tỉnh L

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ông Lê Phước C, sinh năm: 1957 Địa chỉ: Số 105/1A, đường 94, ấp Đ1, xã T, huyện C, thành phố M

3.2. Ông Lê Thành H, sinh năm: 1965 Địa chỉ: ấp T, xã Q, huyện H, tỉnh L

3.3. Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1967 Địa chỉ: ấp H2, xã P, huyện H, tỉnh L

3.4. Bà Võ Thị C, sinh năm: 1951

3.5. Anh Phan Văn T, sinh năm: 1980

3.6. Chị Trương Thị Kim D, sinh năm: 1984 Cùng địa chỉ: ấp M 1, xã P, huyện H, tỉnh L

Trang4

Người đại diện theo ủy quyền của bà Võ Thị C, anh Phan Văn T, chị Trương Thị Kim D là ông Phan Văn B, sinh năm: 1948 ( Theo giấy ủy quyền được chứng thực ngày 19/5/2017)

3.7. Anh Huỳnh M, sinh năm: 1990

3.8. Chị Phan Thị Mai H, sinh năm: 1989 Cùng địa chỉ: ấp N, xã N, huyện L, tỉnh L Người đại diện theo ủy quyền của anh Huỳnh M, chị Phan Thị Mai H là ông Huỳnh Minh T, sinh năm: 1960 ( Theo giấy ủy quyền chứng thực ngày 07/7/2017, 08/11/2017) Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện L, tỉnh L

3.9. Ông Lâm Công T, sinh năm: 1971 Địa chỉ: ấp H, xã P, huyện H, tỉnh L.

3.10. Anh Nguyễn Thanh L, sinh năm: 1987 Địa chỉ: ấp Đ, xã L, huyện B, tỉnh L

3.11. Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: Số 41-45, Lê Duẩn, phường N, quận 1, thành phố N Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chủ tịch Hội đồng quản trị Người đại diện theo ủy quyền: Ông Thi Thanh B – Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh L. Địa chỉ: Số 81-83, Phạm Thái Bường, phường 4, thành phố L, tỉnh L. Anh Thi Thanh B ủy quyền lại cho anh Trần Thanh K – Chức vụ: Giám đốc quan hệ khách hàng cao cấp ( Giấy ủy quyền ngày 19/10/2017)

3.12. Ủy ban nhân dân huyện H Địa chỉ: Khóm 5, thị trấn H, huyện H, tỉnh L Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Phi L – Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện H. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn T – Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện H ( Giấy ủy quyền ngày 17/7/2017) Ông Lê Văn T có đơn yêu cầu xin giải quyết vắng mặt

3.13. Chi cục Thi hành án dân sự huyện H Địa chỉ: Khóm 5, thị trấn H, huyện H, tỉnh L Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Minh H – Phụ trách Chi cục Ông Lê Minh H có đơn yêu cầu xin giải quyết vắng mặt.

3.14. Ủy ban nhân dân xã Q Địa chỉ: ấp L, xã Q, huyện H, tỉnh L

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

-Về tài sản tranh chấp: Đối với thửa đất số 2256 thửa mới 322 diện tích 124,8m2, tọa lạc tại ấp Y, xã Q, huyện H, tỉnh L cùng với căn nhà, sân gạch tàu, nhà trọ. Sau khi bản án sơ thẩm và phúc thẩm có hiệu lực pháp luật buộc giao cho bà Lê Thị Kim S. Chi cục thi hành án dân sự huyện H đã thi hành giao cho bà S. Bà S đã chuyển nhượng cho anh Lê Thanh L, anh L chuyển nhượng lại cho ông Lâm Công T, ông T chuyển nhượng lại cho anh Huỳnh M. Hiện nay anh Huỳnh M đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 17/10/2016 số thửa mới là 322 diện tích 124,8m2, tọa lạc tại ấp Y, xã Q, huyện H, tỉnh L.

-Về tài sản trên đất gồm: Căn nhà, sân gạch tàu, nhà trọ của ông Phan Văn B. Tại biên bản định giá ngày 17/7/2012 được định giá là 190.678.108 đồng. Bản

Trang5

án sơ thẩm và phúc thẩm ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Thị Kim S bồi thường cho ông Phan Văn B 159.254.960 đồng. Sau khi bản án sơ thẩm và phúc thẩm có hiệu lực Chi cục thi hành án dân sự huyện H đã thi hành giao cho ông B.

-Về chi phí khảo sát, đo đạc, định giá: Sau khi bản án sơ thẩm, phúc thẩm có hiệu lực pháp luật Chi cục Thi hành án dân sự huyện H đã thi hành.

-Về án phí: Sau khi bản án sơ thẩm, phúc thẩm có hiệu lực pháp luật Chi cục Thi hành án dân sự huyện H đã thi hành .

Đối với các nội dung trên sẽ được giải quyết lại nếu các đương sự có yêu cầu khởi kiện lại vụ án.

Kể từ khi thụ lại vụ án. Anh Huỳnh M có nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đối với yêu cầu khởi kiện của anh, nên được hoàn lại cho anh theo lai thu số 0000852, ngày 01/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Đối với ông Phan Văn B được chính quyền địa phương xác nhận là người khuyết tật, thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí.

-Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.

3. Đương sự trong vụ án gồm: Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự . Nôi nhaän :

THẨM PHÁN

- Ñöông söï trong vụ án; -Viện Kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ -Löu hoà sô vụ án.

Võ Công Bằng

Trang6

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LONG HỒ

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH VĨNH LONG Số :20/2017/QĐ-SCBSQĐ

Long Hồ, ngày 29 tháng 12 năm 2017

THÔNG BÁO

SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ

VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHẤN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ vào Điều 268 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Xét cần sửa chữa, bổ sung Quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự, do sai sót trong khâu đánh máy trong Quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự số: 75/2017/QÑST- DS, ngaøy 18 thaùng 12 naêm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ đã ban hành trong vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 50/2017/TLST, ngày 19 tháng 4 năm 2017 giữa:

1. Nguyên ñôn : Bà Lê Thị Kim S, sinh năm: 1967 Địa chỉ: ấp T, xã Q, huyện H, tỉnh L

2. Bị đơn: Ông Phan Văn B, sinh năm: 1948 Địa chỉ: ấp M1, xã P, huyện H, tỉnh L

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ông Lê Phước C, sinh năm: 1957 Địa chỉ: Số 105/1A, đường 94, ấp Đ1, xã T, huyện C, thành phố M

3.2. Ông Lê Thành H, sinh năm: 1965 Địa chỉ: ấp T, xã Q, huyện H, tỉnh L

3.3. Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1967 Địa chỉ: ấp H2, xã P, huyện H, tỉnh L

3.4. Bà Võ Thị C, sinh năm: 1951

3.5. Anh Phan Văn T, sinh năm: 1980

3.6. Chị Trương Thị Kim D, sinh năm: 1984 Cùng địa chỉ: ấp M 1, xã P, huyện H, tỉnh L Người đại diện theo ủy quyền của bà Võ Thị C, anh Phan Văn T, chị Trương Thị Kim D là ông Phan Văn B, sinh năm: 1948 ( Theo giấy ủy quyền được chứng thực ngày 19/5/2017)

3.7. Anh Huỳnh M, sinh năm: 1990

3.8. Chị Phan Thị Mai H, sinh năm: 1989 Cùng địa chỉ: ấp N, xã N, huyện L, tỉnh L Người đại diện theo ủy quyền của anh Huỳnh M, chị Phan Thị Mai H là ông Huỳnh Minh T, sinh năm: 1960 ( Theo giấy ủy quyền chứng thực ngày 07/7/2017, 08/11/2017) Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện L, tỉnh L

3.9. Ông Lâm Công T, sinh năm: 1971 Địa chỉ: ấp H, xã P, huyện H, tỉnh L.

3.10. Anh Nguyễn Thanh L, sinh năm: 1987

Trang7

Địa chỉ: ấp Đ, xã L, huyện B, tỉnh L

3.11. Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: Số 41-45, Lê Duẩn, phường N, quận 1, thành phố N Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chủ tịch Hội đồng quản trị Người đại diện theo ủy quyền: Ông Thi Thanh B – Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh L. Địa chỉ: Số 81-83, Phạm Thái Bường, phường 4, thành phố L, tỉnh L. Anh Thi Thanh B ủy quyền lại cho anh Trần Thanh K – Chức vụ: Giám đốc quan hệ khách hàng cao cấp ( Giấy ủy quyền ngày 19/10/2017)

3.12. Ủy ban nhân dân huyện H Địa chỉ: Khóm 5, thị trấn H, huyện H, tỉnh L Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Phi L – Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện H. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn T – Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện H ( Giấy ủy quyền ngày 17/7/2017) Ông Lê Văn T có đơn yêu cầu xin giải quyết vắng mặt

3.13. Chi cục Thi hành án dân sự huyện H Địa chỉ: Khóm 5, thị trấn H, huyện H, tỉnh L Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Minh H – Phụ trách Chi cục Ông Lê Minh H có đơn yêu cầu xin giải quyết vắng mặt.

3.14. Ủy ban nhân dân xã Q Địa chỉ: ấp L, xã Q, huyện H, tỉnh L

QUYẾT ĐỊNH:

Sửa chữa, bổ sung Quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự số: 75/2017/QĐST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ như sau:

Tại dòng thứ 21 từ trên xuống trang 03 của Quyết định nêu trên đã ghi “ Căn cứ vào điểm a Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định”

Nay được sửa chữa, bổ sung như sau:

“ Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định”

Cỡ chữ