vanban.org

Quyết định 1691/2023/QĐST-LĐ — Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/08/2023 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Hoàng Thảo A, sinh năm 1977, địa chỉ: 281/45/6 Lê Văn Sỹ, phường 1, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Công ty Cổ phần L, địa chỉ: 131 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 17, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, Đại diện ủy quyền: Ông Bùi Hữu Phúc, ông Trần Văn Trí, ông Ngô Hữu Quyết, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 131 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1691/2023/QĐST-LĐ
B, ngày 30 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 131, Điều 186, Điều 187, Điều 188 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa hòa giải thành ngày 22/8/2023 giữa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 1486/2022/TLST-LĐ ngày 19/7/2022 về việc “Tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ”,

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Hoàng Thảo A, sinh năm 1977, địa chỉ: 281/45/6 Lê Văn Sỹ, phường 1, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

- Bị đơn: Công ty Cổ phần L, địa chỉ: 131 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 17, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, Đại diện ủy quyền: Ông Bùi Hữu Phúc, ông Trần Văn Trí, ông Ngô Hữu Quyết, địa chỉ: Lầu 7, Star Building, 33ter-33bis Mạc Đĩnh Chi, phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh (theo giấy ủy quyền ngày 22/3/2023).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Baø Phạm Hoàng Thảo A vaø Công ty Cổ phần L có đại diện theo ủy quyền là ông Bùi Hữu Phúc cùng thoáng nhaát thoûa thuaän nhö sau:

- Hai bên thống nhất xác định đã chấm dứt quan hệ lao động kể từ ngày 26/7/2021.

- Công ty Cổ phần L, địa chỉ: 131 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 17, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh có đại diện ủy quyền là ông Bùi Hữu Phúc, sinh năm 2000, đồng ý hỗ trợ bà Phạm Hoàng Thảo A một khoản tiền tổng cộng là: 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

- Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản hòa giải thành này (hạn chót là 25/8/2023) thì Công ty Cổ phần L trả làm một lần cho bà Phạm Hoàng Thảo A khoản tiền nêu trên vào tài khoản mang tên: Phạm Hoàng Thảo A; Tài khoản Ngân hàng số: 0071002514022, ngân hàng: Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam (Vietcombank).

Đã thi hành xong theo lệnh chuyển tiền từ Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) đến số tài khoản 0071002514022 Ngân hàng: Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam, mã giao dịch FT23241559994990 vào lúc 16 giờ 19 phút ngày 29/8/2023.

Taát caû thi haønh taïi cô quan thi haønh aùn daân söï coù thaåm quyeàn.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phi : Án phí lao động sơ thẩm hòa giải thành là : 2.250.000 đồng hai

́ bên thỏa thuận mỗi bên chịu 50% là: 1.125.000 đồng. Công ty Cổ phần L nộp số tiền là: 1.125.000 đồng; Bà Thảo A được miễn nộp tiền án phí theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ