vanban.org

Quyết định 169 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tú A và anh Phạm Hoàng N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Phạm Hoàng N trực tiếp nuôi con chung là Phạm Đức H, sinh ngày 27/10/2017 và không yêu cầu chị Tú A phải cấp dưỡng nuôi con. Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị TA và anh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tú A và anh Phạm Hoàng N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
Toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn ®«ng h ng
tØnh th¸i b×nh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 169/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tú A, sinh n¨m 1991

HKTT: Thôn P, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình

Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã B, huyện H, tỉnh Thái Bình

* Bị đơn:

Anh Phạm Hoàng N, sinh n¨m 1990

Trú tại: Thôn P, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tú A và anh Phạm Hoàng N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh Phạm Hoàng N trực tiếp nuôi con chung là Phạm Đức H, sinh ngày 27/10/2017 và không yêu cầu chị Tú A phải cấp dưỡng nuôi con. Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

* Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Tú A và anh Phạm Hoàng N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tú A nhận chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng chị Tú A đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0008150 ngày 22/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển 150.000đồng thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm, còn lại 150.000đồng trả lại cho chị Tú A.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ