vanban.org

Quyết định 169 — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn N - Sinh năm: 1972 và bà guyễn Thị T - Sinh năm: 1972; cùng địa chỉ: 162/33 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh ến Tre. gười đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (ông Đoàn Văn N và bà guyễn Thị T): à Lê Thị Thùy V - Sinh năm: 1974; địa chỉ: 64A1 khu phố D, phường P, thành phố B, tỉnh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đoàn Văn N - Vỏ Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T
T
Số: 169/2020QĐST- DS
Ch Lách, ngày 15 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2020/TLST - DS ngày 01 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn N - Sinh năm: 1972 và bà guyễn Thị T - Sinh năm: 1972; cùng địa chỉ: 162/33 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh ến Tre.

gười đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (ông Đoàn Văn N và bà guyễn Thị T): à Lê Thị Thùy V - Sinh năm: 1974; địa chỉ: 64A1 khu phố D, phường P, thành phố B, tỉnh ến Tre (theo văn bản ủy quyền ngày 17/6/2020).

Bị đơn: Bà Vỏ Thị Đ - Sinh năm: 1949; địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh ến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- à Vỏ Thị Đ tự nguyện đồng ý trả lại cho ông Đoàn Văn N và bà guyễn Thị T phần đất có diện t ch 867,5m2 thuộc thửa đất số 134, tờ bản đồ số 18 (thửa cũ là 525, tờ bản đồ số 4A), t a lạc tại ấp A, xã B, huyện C, tỉnh ến Tre) do ông Đoàn Văn N và bà guyễn Thị T đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tứ cận như sau:

+ ắc giáp thửa 114, tờ 18 (Vỏ Thị Đ) dài 24,20m;

+ Nam giáp thửa 149, tờ 18 ( guyễn Văn N) dài 22,54m;

+ Đông giáp lộ nông thôn dài 2,26m + 20m + 10,53m;

+ Tây giáp thửa 150, tờ 18 (Phan Thanh N) dài 20,71m; giáp thửa 118, tờ 18 ( guyễn Thị R) dài 19,91m.

(Có h a đồ kèm theo).

- Ông Đoàn Văn N và bà guyễn Thị T tự nguyện đồng ý liên đới bồi thường cho bà Vỏ Thị Đ số vàng là 07 (bảy) chỉ vàng 24Kra (10 tuổi) và số tiền là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).

- Về án ph dân sự sơ thẩm:

+ Ông Đoàn Văn N và bà guyễn Thị T tự nguyện nhận chịu án ph dân sự sơ thẩm là 849.000đ (tám trăm bốn mươi ch n ngàn đồng); nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph dân sự sơ thẩm đã nộp là 600.000đ (sáu trăm ngàn đồng) theo các biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số 0011217 ngày 27 tháng 5 năm 2020 và 0001687 ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre; ông N và bà T còn phải tiếp tục nộp 249.000đ (hai trăm bốn mươi ch n ngàn đồng) tiền án ph dân sự sơ thẩm.

+ à Vỏ Thị Đ thuộc trường hợp được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 12 ghị quyết số 326/2016/ TVQ 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ Quốc ội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

- Về chi ph tố tụng: Ông Đoàn Văn N và bà guyễn Thị T tự nguyện liên đới nhận chịu 2.611.000đ (hai triệu sáu trăm mười một ngàn đồng).

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bà Vỏ Thị Đ có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Đoàn Văn N và bà guyễn Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của ộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ