- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TM-Luong TX"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 169/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 26 tháng 3 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 501/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Ông Thạch M, sinh ngày 21/4/1992, CCCD số xxx xxx xxx xxx, do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 12/4/2022. Nơi cư trú: ấp H, xã S, tỉnh Vĩnh Long . Bị đơn: Bà Lương Thanh X, sinh năm: 1997, CCCD số xxx xxx xxx xxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 03/7/2021. Nơi cư trú: số B ấp A, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre, nay là xã P, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Thạch M và bà Lương Thanh X. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Ông Thạch M và bà Lương Thanh X thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 01 con chung tên Thạch Thanh U, sinh ngày 29/02/2024. Giao con chung tên Thạch Thanh U cho bà Lương Thanh X trực tiếp nuôi dưỡng. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Thạch M cấp dưỡng nuôi con chung, mỗi tháng là 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi Thạch Thanh U đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con. 2.4. Về tài sản chung: Ông Thạch M rút phần yêu cầu phân chia tài sản chung của vợ chồng và vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.5. Về nợ chung: Không có. 2.6. Về án phí:
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Thạch M tự nguyện chịu toàn bộ.
- Án phí cấp dưỡng ông Thạch M phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí ông Thạch M phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí mà ông Thạch M đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010372 ngày 25/11/2025 của Phòng Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
- Hoàn trả cho ông Thạch M số tiền tạm ứng án phí đã nộp 29.775.000 đồng (hai chín triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010373 ngày 25/11/2025 của Phòng Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
(Đã ký)
- VKSND KV5, tỉnh Vĩnh Long;
- Phòng THADS khu vực 5, tỉnh Vĩnh Long;
- UBND P. Sơn Đông, tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự (2b);
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT
Võ Thị Loan