vanban.org

Quyết định 169/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Kon S K H và ông Krã J Ha Tinh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Bà Kon Sơ K H và ông Krã J Ha Tinh xác định vợ chồng có 02 con chung tên: Kon Sơ Thủy H1, sinh ngày: 12/01/2006 và Kon Sơ Thúy H2, sinh ngày: 07/9/2015. Khi ly hôn đối với cháu Kon Sơ Thủy H1, sinh ngày: 12/01/2006 đã trưởng th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Nguyễn Yến T - Lê Thanh Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Kon S K H và ông Krã J Ha Tinh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 169/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng,ngày 4 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 57/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Kon Sơ K H, sinh năm: 1983; địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng nay là xã L, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Kră Jăn Ha T, sinh năm: 1984; địa chỉ: Thôn B, Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng nay là xã L, tỉnh Lâm Đồng.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Ngân hàng C, địa chỉ: Đường B, Phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Kon S K H và ông Krã J Ha Tinh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Bà Kon Sơ K H và ông Krã J Ha Tinh xác định vợ chồng có 02 con chung tên: Kon Sơ Thủy H1, sinh ngày: 12/01/2006 và Kon Sơ Thúy H2, sinh ngày: 07/9/2015. Khi ly hôn đối với cháu Kon Sơ Thủy H1, sinh ngày: 12/01/2006 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên ông không có yêu cầu gì. Đối với cháu Kon Sơ Thúy H2, sinh ngày: 07/9/2015 ông Kră J1 Ha Tinh đồng ý giao cháu H2 cho bà Kon S K Hân trực tiếp được nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc cháu cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. ông Kră J1 Ha Tinh đồng ý cấp dưỡng nuôi con số tiền là 2.000.000đ/tháng/1 cháu cho đến khi cháu H2 đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

* Về tài sản chung: Bà Kon S K H và ông Krã J Ha Tinh xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

* Về nợ chung: Bà Kon S K H và ông Krã J Ha Tinh có nợ Ngân hàng C – phòng G số tiền là 116.000.000đ. Đến ngày 16/4/2026 theo số tham chiếu BUKP202604161420530011320002 bà Kon S K H đã trả toàn bộ số tiền nợ trên cho Ngân hàng hiện nay dư gốc nợ còn lại là 0 đồng. Bà Kon S K H và ông Krã J Ha Tinh xác định không còn có nợ chung nên đề nghị Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Bà Kon S K Hân thỏa thuận phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001351 ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Kon S K Hân số tiền là 150.000đ.

Ông Kră J1 Ha Tinh phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ