- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "A-B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông A và bà B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 169/2025/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 17 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 284/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Ông A, sinh ngày 04/10/1997; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 15/4/2021; địa chỉ: Ấp M, xã N, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Bà B, sinh ngày 02/11/1994; số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/4/2021; địa chỉ: Số 187A/1, Khóm O, phường P, tỉnh Cà Mau.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông A và bà B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông A và bà B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông A và bà B thống nhất xác định có 01 người con chung tên C, sinh ngày 24/8/2023, hiện cháu C đang sống cùng với bà B. Giao cháu C cho bà B tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục; ông A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đ/tháng cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi, thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 17/1vz2/2025.
- Về tài sản chung: Ông A và bà B thống nhất xác định vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Ông A và bà B thống nhất xác định vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, ông A và bà B mỗi người phải chịu 75.000đ, ông A tự nguyện chịu toàn bộ, do đó ông A phải chịu án phí 150.000đ; ông A phải chịu 150.000đ án phí dân sự không có giá ngạch về nghĩa vụ cấp dưỡng. Ông A đã dự nộp 300.000đ theo Biên lai thu số 0006138 ngày 09/12/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Khu vực 6 - Cà Mau; - Phòng THADS Khu vực 6 - Cà Mau; - Các đương sự ; - UBND xã (phường) nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký tên và đóng dấu Trần Bích Ngọc |