- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà B i Thị H và ông Đoàn H ng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈNH L M Đ NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 169/2024/QĐST-HNGĐ | Bảo Lộc, ngày 09 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 233/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024 giữa: Bà B i Thị H, sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn H, x M, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. Ông Đoàn H ng N, sinh năm 1988. Địa chỉ: Đ ng K, h ng H, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x hội. Đ hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà B i Thị H và ông Đoàn H ng N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau: Về con chung: Giao con chung tên Đoàn Thanh B, sinh ngày 24/11/2023 cho bà H trực tiếp chăm sóc nuôi d ỡng cho đến khi thành niên. Ông N cấp d ỡng nuôi con chung 6.000.000đ/tháng, th i gian cấp d ỡng kể từ ngày 01/09/2024 cho đến khi con chung thành niên. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi người nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự. Về tài sản chung: Bà H và ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung, nợ riêng: Bà H và ông N xác định không có. Về án phí: Bà B i Thị H thỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000đ (một trăm năm m ơi nghìn đồng) và 150.000đ (một trăm năm m ơi nghìn đồng) án phí cấp d ỡng nuôi con nh ng đ ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006440 ngày 25/06/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Tr ng hợp quyết định này đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hạn thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (2) - VKSND thành phố Bảo Lộc (1); - Chi cục Thi hành án dân sự T .Bảo Lộc (1); - UBND Ph ng M, thành phố Bảo Lộc (1); - Các đ ơng sự (2); - L u hồ sơ (3). | THẨM PHÁN Trần Thị Qui |