vanban.org

Quyết định 169/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 01/11/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Thanh H, sinh năm 1981. Trú tại: Thôn A Đ, xã D H, huyện D X, tỉnh Q N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Trần Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUY XUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 169 /2024/QĐST–DS
Duy Xuyên, ngày 01 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Thanh H, sinh năm 1981.

+ Trú tại: Thôn A Đ, xã D H, huyện D X, tỉnh Q N.

- Bị đơn: Ông Văn N, sinh năm 1966 và bà Bùi Thị T, sinh năm 1969.

+ Cùng trú tại: Thôn Nh S, xã D Ph, huyện D X, tỉnh Q N.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Ông Trần Thanh H và ông Văn N, bà Bùi Thị T thỏa thuận chấm dứt hợp đồng đặt cọc lập ngày 25/4/2022 giữa bên đặt cọc ông Trần Thanh H và bên nhận cọc ông Văn N và bà Bùi Thị T.

2.2. Về nghĩa vụ: Ông Văn N và bà Bùi Thị T có nghĩa vụ trả cho ông Trần Thanh H số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 BLDS.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Văn N và bà Bùi Thị T phải chịu 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng)án phí DSST.

Ông Trần Thanh H không phải chịu án phí DSST. Hoàn trả cho ông Trần Thanh H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.250.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0012394 ngày 14/10/2024 của Chi cục THADS huyện Duy Xuyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ