- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 169/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 03 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H - TỈNH THỪA THIÊN H
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 156/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Võ Văn L, sinh năm 1976; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 459 đường C, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H; nơi ở hiện nay: Số 03 kiệt 15 đường N, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.
2. Chị Cao Thị Hải Y, sinh năm 1980; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 459 đường C, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H; nơi ở hiện nay: Số 45 đường D, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Võ Văn L và chị Cao Thị Hải Y đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H vào ngày 29/02/2006. Thời điểm đăng ký có đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại địa chỉ số 459 đường C, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc cho đến năm 2022 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm nên cuộc sống vợ chồng luôn ngày càng căng thẳng mà không có hướng khắc phục. Nay anh Võ Văn L và chị Cao Thị Hải Y xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên cùng gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh, chị được thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Võ Văn L và chị Cao Thị Hải Y đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
1
dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế, nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị.
Về con chung: Anh Võ Văn L và chị Cao Thị Hải Y xác nhận vợ chồng có 02 con chung là các cháu Võ Tịnh Bảo Ng, sinh ngày 10/5/2006 và Võ Văn Nguyên B, sinh ngày 13/11/2008. Hiện nay cháu Võ Tịnh Bảo N đang ở với chị Cao Thị Hải Y, còn cháu Võ Văn Nguyên B đang ở với anh Võ Văn L. Nay thuận tình ly hôn Anh Võ Văn L và chị Cao Thị Hải Y thỏa thuận như sau: Giao cháu Võ Tịnh Bảo N cho chị Cao Thị Hải Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Võ Tịnh Bảo N trưởng thành, đủ 18 tuổi; giao cháu Võ Văn Nguyên B cho anh Võ Văn L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Võ Văn Nguyên B trưởng thành, đủ 18 tuổi; là cũng phù hợp với nguyện vọng của các cháu. Anh Võ Văn L và chị Cao Thị Hải Y không bên nào cấp dưỡng tiền nuôi con chung sau khi ly hôn. Anh Võ Văn L và chị Cao Thị Hải Y tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con chung nên cần áp dụng Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và Gia đình chấp nhận sự thỏa thuận về nuôi con chung của anh, chị.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Võ Văn L và chị Cao Thị Hải Y xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Võ Văn L và chị Cao Thị Hải Y mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 3 năm 2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn L và chị Cao Thị Hải Y.
- Về con chung: Giao cháu Võ Tịnh Bảo N, sinh ngày 10/5/2006 cho chị Cao Thị Hải Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Võ Tịnh Bảo N trưởng thành, đủ 18 tuổi; giao cháu Võ Văn Nguyên B, sinh ngày 13/11/2008 cho anh Võ Văn L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Võ Văn Nguyên B trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Võ Văn L và chị Cao Thị Hải Y không bên nào cấp dưỡng tiền nuôi con chung sau khi ly hôn.
2
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Võ Văn L và chị Cao Thị Hải Y xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Anh Võ Văn L, chị Cao Thị Hải Y mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Võ Văn L và chị Cao Thị Hải Y đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005675 ngày 17 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H. Anh Võ Văn L và chị Cao Thị Hải Y đã nộp đủ lệ phí, nay không phải nộp.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên H; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố H; - Chi cục THADS thành phố H; - UBND phường V, thành phố H (Anh L, chị Y ĐKKH số: 15/2006, quyển số 01, ngày 29/02/2006); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự; - Lưu dán án. 3 | THẨM PHÁN (đã ký) Huỳnh Trọng Cẩn |