vanban.org

Quyết định 169/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 16/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1973; Địa chỉ: số nhà 7/4, ấp An Thạnh, xã An Thạnh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Đại diện theo ủy quyền của bà M là ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1979; Địa chỉ: số 53/6 ấp Thạnh Mỹ, xã Mỹ An, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Bà Nguyễn Thị M tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Trần Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 169/2023/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 16 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 430/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1973; Địa chỉ: số nhà 7/4, ấp An Thạnh, xã An Thạnh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền của bà M là ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1979; Địa chỉ: số 53/6 ấp Thạnh Mỹ, xã Mỹ An, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1950 và ông Trần Hoàng Nhân, sinh năm 1983; Cùng địa chỉ: số nhà 59/4, ấp An Hòa, xã Mỹ An, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm dân sự: Ông Trần Văn L có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị M số tiền 52.755.000 (Năm mươi hai triệu bảy trăm năm mươi lăm nghìn) đồng.

Thời hạn và cách thức trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Do bà Nguyễn Thị M và ông Trần Văn L không yêu cầu nghĩa vụ liên đới của anh Trần Hoàng Nhân nên không xem xét.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Trần Văn L có nghĩa vụ chịu 659.437 đồng nhưng được miễn nộp do là người cao tuổi.

+ Bà Nguyễn Thị M tự nguyện chịu 659.437 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 1.318.875 đồng theo biên lai thu số 0000262 ngày 11/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Bà Nguyễn Thị M được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền 659.438 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ