- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 169/2022/QĐST-HNGĐ | Phú Mỹ, ngày 23 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Việt Hà.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phan Thị Sơn.
2. Bà Trần Thị Hậu.
Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 319/2022/TLST-HNGĐ ngày 19/10/2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1988.
Hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị.
Chỗ ở hiện nay: Tổ 9, khu phố T, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Bị đơn: Ông Lê Hoàng P, sinh năm 1987.
Hộ khẩu thường trú: Ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Long An.
Chỗ ở hiện nay: Tổ 10, khu phố T, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Hoàng P thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Giao hai con chung là Lê Quốc B, sinh ngày 07/02/2016 và Lê Kim N, sinh ngày 23/5/2017 cho ông Lê Hoàng P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng là 1.000.000 đồng/tháng/con (mỗi con một triệu đồng một tháng) bắt đầu từ tháng 01/2023 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đến khi thi hành xong các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
2.3.Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Hoàng P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006565 ngày 17/10/2022 của Chi cục Thị hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Bà Nguyễn Thị T còn phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND TX.Phú Mỹ, tỉnh BR-VT; - UBND xã B, huyện T, tỉnh Long An (giấy CNKH số 04/2015, quyển số 01/2015 ngày 26/01/2015); - Lưu: hồ sơ vụ án, KT, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Việt Hà |