- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Võ Thanh Hải và chị Hồ Thị Anh Thư.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 169/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 22 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 135/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Châu Ngọc T, sinh năm 1982; địa chỉ: Số 9 kiệt 128 đường N, phường G, thành phố H, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 45 đường S, phường T, thành phố H, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Võ Thanh Hải và chị Hồ Thị Anh Thư.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Châu Ngọc T và anh Trần Văn L.
- Về con chung: Chị Châu Ngọc T và anh Trần Văn L xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Châu Bảo H, sinh ngày 05/7/2007 và cháu Trần Châu Đăng K, sinh ngày 18/7/2011. Hiện nay cả 02 cháu đều đang ở với anh Trần Văn
1
L. Nay ly hôn chị Châu Ngọc T và anh Trần Văn L thỏa thuận như sau: Giao cháu Trần Châu Bảo H, sinh ngày 05/7/2007 cho chị Châu Ngọc T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Bảo H trưởng thành, đủ 18 tuổi. Giao cháu Trần Châu Đăng K, sinh ngày 18/7/2011 cho anh Trần Văn L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Đăng K trưởng thành, đủ 18 tuổi là cũng phù hợp với nguyện vọng của các cháu. Chị Châu Ngọc T và anh Trần Văn L không bên nào cấp dưỡng tiền nuôi con chung sau khi ly hôn.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Châu Ngọc T và anh Trần Văn L tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Châu Ngọc T và anh Trần Văn L xác nhận vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Châu Ngọc T tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Châu Ngọc T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003064 ngày 17 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh T. Chị Châu Ngọc T được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T; - VKSND thành phố H; - Chi cục THADS thành phố H; - UBND phường P (Anh L, chị T ĐKKH số 66, quyển số: 01/2007, ngày 14/8/2007); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu dán án án. 2 | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Trọng Cẩn |