vanban.org

Quyết định 169/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền Tr và anh

Nguyễn Văn Đ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Huyền Tr và anh Nguyễn Văn Đ thỏa thuận, thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Huyền Tr trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Khánh Linh, sinh ngày 18/02/2018 và Nguyễn Khá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền Tr và anh
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 169/2022/QĐST-HNGĐHiệp Hòa, ngày 19 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình thụ lý số: 251/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền Tr, sinh năm 1992 HKTT: Thôn Nam Đ, xã Danh Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở: thôn Khánh Vân, xã Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn Nam Đ, xã Danh Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 09 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền Tr và anh

Nguyễn Văn Đ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Huyền Tr và anh Nguyễn Văn Đ thỏa thuận, thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Huyền Tr trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Khánh Linh, sinh ngày 18/02/2018 và Nguyễn Khánh Chi, sinh ngày 05/02/2020. Giao cho anh Nguyễn Văn Đ nuôi dưỡng con chung Nguyễn Khánh Duy, sinh ngày 28/01/2013. Chị Tr và anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng cho nhau cho đến khi các đương sự có yêu cầu. Chị Tr, anh Đ được đi lại, thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức, nhà ở, quyền sử dụng đất và các vấn đề khác: Chị Nguyễn Thị Huyền Tr và anh Nguyễn Văn Đ xác định vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: chị Nguyễn Thị Huyền Tr phải nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000Đ nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị Tr đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008291 ngày 09/9/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Huyền Tr số tiền 150.000 Đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ