- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T và anh D ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07/9/2022 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:169/2022/QĐCNTTLH | Q, ngày 23 tháng 9 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự chị Bùi Thị T và anh Vũ Trọng D.
Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện ly hôn đề ngày 18/7/2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Bùi Thị T.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07/9/2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Chị Bùi Thị T, sinh năm 1988
Địa chỉ: khu 3, phường Q, thị xã Q, tỉnh Q.
Anh Vũ Trọng D, sinh năm 1982
Địa chỉ: khu 3, phường Q, thị xã Q, tỉnh Q;
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07/9/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07/9/2022 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Vũ Trọng D.
- Về con chung: chị Bùi Thị T và anh Vũ Trọng D xác nhận vợ chồng có hai con là Vũ Thu T1, sinh ngày 22/11/2012 và Vũ Trọng D1, sinh ngày 10/12/2020.
Hai bên thỏa thuận khi ly hôn: chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Vũ Thu T1, sinh ngày 22/11/2012 và Vũ Trọng D1, sinh ngày 10/12/2020 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Vũ Trọng D không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh Vũ Trọng D có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án.
3.Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSNDTX Q; - TAND tỉnh Q; - Chi cục THA dân sự Q; - UBND phường Q; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN PHAN HÙNG |