- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị nguyễn thị thanh Nh xin ly hôn với anh trần bá H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh Nh và anh Trần Bá H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN V TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 169/2021/QĐST-HNGĐ | Huyện V, ngày 17 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn Nh gia đình sơ thẩm thụ lý số: 285/2021/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh Nh, sinh năm 1986;
* Bị đơn: Anh Trần Bá H, sinh năm 1986;
Cùng địa chỉ: Số nhà 222, đường Phan Chu Trinh, Tổ 10, khu phố 3, thị trấn Vĩnh An, huyện V, tỉnh Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căc cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn Nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và Hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh Nh và anh Trần Bá H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn Nh: Chị Nguyễn Thị Thanh Nh và anh Trần Bá H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong thời kì hôn Nh chị Nh và anh H có 02 con chung tên Trần Nguyễn Nhật L, sinh ngày 16/01/2009 và Trần Bá Nhật Q, sinh ngày 24/02/2012. Chị Nh và anh H thống nhất giao 02 con chung là cháu Trần Bá Nhật Q và cháu Trần Nguyễn Nhật L cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Tạm thời chị Nh không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Chị Nh có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nh, anh Vinh mỗi người phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn Nh gia đình sơ thẩm. Chị Nh tự nguyện nộp thay án phí cho anh H số tiền 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng), tổng số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Nh đã nộp. Hoàn trả lại cho chị Nh số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu số 0003785 ngày 03/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện V; - THADS huyện V; - UBND thị trấn Vĩnh An, huyện V, tỉnh Đ; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Đồng Thị Hồng |