- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Văn Đ. Lê Thị D. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Xuân Đ và chị Nguyễn Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 169/2021/QĐST-HNGĐ | H, ngày 18 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2021 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Cao Xuân Đ, sinh năm 1990 Địa chỉ: SN 07, phố S, thị trấn B, huyện H, Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1990 Địa chỉ: SN 07, phố S, thị trấn B, huyện H, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213, 144 và khoản 3,4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Xuân Đ và chị Nguyễn Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Công nhận cháu Cao Thị Ng, sinh ngày 20/4/2020 và cháu Cao Thị H, sinh ngày 20/4/2020 là con chung của anh Cao Xuân Đ và chị Nguyễn Thị D. Về việc nuôi con: Chị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả hai cháu Cao Thị Ng và cháu Cao Thị H. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, Chị D và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ và chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản và công nợ chung: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Anh Cao Xuân Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/ 0010410, ngày 31/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H (Anh Đ được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - Các đương sự; - UBND TT. B; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú |