- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị D ly hôn anh Th và giải quyết việc nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị D và anh Trương Văn Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHO QUAN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| SỐ: 169/2020/QĐST-HNGĐ | Nho Quan, Ngày 11 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 278/2020/TLST-HNGĐ ngày 10/11/2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị D, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện Th, tỉnh Thanh Hóa (Nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn L, xã Ph, huyện Q, tỉnh Ninh Bình).
Bị đơn: Anh Trƣơng Văn Th, sinh năm 1989.
Địa chỉ và nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn L, xã Ph, huyện Q, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị D và anh Trương Văn Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Việc nuôi con chung: Chị Phạm Thị D, anh Trương Văn Th có 01 con chung là cháu Trương Văn Hải Đ, sinh ngày 03/6/2013. Hiện cháu đang ở với anh Th. Anh Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đ. Chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn.
2.2. Về án phí: Chị Phạm Thị D chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nho Quan theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0000695 ngày 10/11/2020. Hoàn trả lại cho chị D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện NQ; - THADS huyện NQ; - UBND xã Văn Phương, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình; - Đương sự; - Lưu HS./. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGUYỄN ANH TUẤN |