- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị Kim N và ông Lê Vinh Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG P TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 169/2020/QĐST- HNGĐ | Long P, ngày 28 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 263/2020/TLST – HNGĐ, ngày 14 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Dương Thị Kim N, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp Phú Tr, xã Phú H, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Ông Lê Vinh Q, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp Phú Tr, xã Phú H, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị Kim N và ông Lê Vinh Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà Dương Thị Kim N và ông Lê Vinh Q thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Dương Thị Kim N và ông Lê Vinh Q thống nhất xác định có 02 người con chung tên Lê Dương Kim Như, sinh ngày 11/11/2004 và Lê Vinh Đại, sinh ngày 01/5/2009. Bà N đồng ý giao cháu Nvà cháu Đ cho ông Q được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi thành niên cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu N và cháu Đ, bà N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông Q không yêu cầu. Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cho bà Dương Thị Kim N mà không ai được quyền ngăn cản.
2.3. Về tài sản chung: Bà Dương Thị Kim N và ông Lê Vinh Q thống nhất xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2.4. Về nợ chung: Bà Dương Thị Kim N và ông Lê Vinh Q thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2.5.Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Dương Thị Kim N thống nhất chịu 150.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007236 ngày 13/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng. Bà Dương Thị Kim N được nhận lại số tiền còn thừa là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); ông Lê Vinh Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Long P; - UBND xã Phú H; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Hoàng Bảo |