- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THUỶ TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 169/2020/QĐST- HNGĐ | Lạc Thuỷ, ngày 25 tháng 12 năm 2020. |
Q ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Ly hôn sơ thẩm thụ lý số: 183/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Đình Q, sinh năm 1978. Bị đơn: Chị Phạm Thị Thùy Tr, sinh năm 1985. Cùng trú tại: thôn Đ, xã Th N (nay là TT B H Đ), huyện L Th, tỉnh Hoà Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Đình Q, sinh năm 1978. Bị đơn: Chị Phạm Thị Thùy Tr, sinh năm 1985. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Bùi Đình Q và chị Phạm Thị Thùy Tr thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Bùi Đình Q và chị Phạm Thị Thùy Tr cùng nhất trí: Có 02 con là Bùi Lê V, sinh ngày 03/06/2008 và Bùi Thanh T, sinh ngày 03/07/2011. Anh Bùi Đình Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Bùi Lê V và Bùi Thanh T cho đến khi các con trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Chị Phạm Thị Thùy Tr được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Q chưa yêu cầu chị Tr cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung: Anh Q, chị Tr tự thỏa thuận chưa yêu cầu pháp luật can thiệp. 2.4. Về công nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Anh Bùi Đình Q tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0004518 ngày 02/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy, anh Q đã nộp 300.000 đồng, nay anh Q được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hoà Bình. - VKSND huyện Lạc Thủy. - Chi cục THADS huyện Lạc Thủy. - UBND xã Ph Ng. - Các đương sự. - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đã ký Thái Hùng Dũng |