vanban.org

Quyết định 169/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị V, sinh năm 1987 và anh Bùi Văn Th, sinh năm 1987;

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ Hôn nhân: Chị Bùi Thị V và anh Bùi Văn Th thỏa thuận, thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị V, sinh năm 1987 và anh Bùi Văn Th, sinh năm 1987;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM BÔI
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 169/2020/QĐST - HNGĐKim Bôi, ngày 19 tháng 11 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2020/TLST- HNGD ngày 12 tháng 10 năm 2020. Giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị V, sinh năm 1987

- Bị đơn: Anh Bùi Văn Th, sinh 1987

Đều trú tại: xóm V, xã KB, huyện KB, tỉnh Hòa Bình

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58 luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị V, sinh năm 1987 và anh Bùi Văn Th, sinh năm 1987;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ Hôn nhân: Chị Bùi Thị V và anh Bùi Văn Th thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Bùi Thị Hồng Th, sinh ngày 04/7/2006 và cháu Bùi Đức Th, sinh ngày 05/02/2014. Chị V và anh Th thỏa thuận, khi ly hôn giao 2 con chung là cháu: Bùi Thị Hồng Thắm và Bùi Đức Th cho anh Bùi Văn Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác theo quy định của pháp luật. Chị Bùi Thị Viền đóng góp phí tổn nuôi con chung là 2.000.000đ (hai triệu đồng), cụ thể: cháu Bùi Thị Hồng Th 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng, cháu Bùi Đức Th 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 11/2020 cho đến khi cháu Th và cháu Th đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác theo quy định của Pháp luật.

Chị Bùi Thị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, anh Th không được lạm dụng quyền thăm nom để cản trở, gây ảnh hưởng đến việc nuôi dưỡng giáo dục con chung.

- Về tài sản công nợ chung: Các đương sự đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị V tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lại thu số: 0007211, ngày 12/10/2020, tại Chi cục thi hành án dân sự Huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ