- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thanh T, sinh năm 1970 và anh Nguyễn Thanh T1, sinh năm 1972.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 169/2019/QĐST- HNGĐ | Đồng Phú, ngày 14 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 139/2019/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bùi Thị Thanh T, sinh năm 1970 Địa chỉ: Đội 2, ấp 3, xã Đồng T, huyện Đ, tỉnh B. Bị đơn: Nguyễn Thanh T1, sinh năm 1972 Địa chỉ: Đội 2, ấp 3, xã Đồng T, huyện Đ, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thanh T, sinh năm 1970 và anh Nguyễn Thanh T1, sinh năm 1972. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung, tài sản chung, giải quyết những khoản nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: là 150.000 đồng, các bên đương sự thống nhất chị Bùi Thị Thanh T nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010873, quyển số 0218 ngày 22/4/2019 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Hoàn lại cho chị T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai nói trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Trà Cổ, H. Tân Phú, Đồng Nai (ĐKKH số 014/94 quyển số 01); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |