vanban.org

Quyết định 169/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích C và anh Nguyễn Văn T 2.

Các đương sự; VKSND huyện H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích C và anh Nguyễn Văn T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 169/2018/QĐST-HNGĐCầu Kè, ngày 10 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 236/2018/TLST – HNGĐ, ngày 14 tháng 8 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích C, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện H, tỉnh Trà Vinh

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp G, xã K, huyện H, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích C và anh Nguyễn Văn T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích C và anh Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích C và anh Nguyễn Văn T thống nhất con chung tên Nguyễn Văn Q, sinh năm 2008 do chị Nguyễn Thị Bích C trực tiếp nuôi dưỡng. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Bích C và anh Nguyễn Văn T thống nhất anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Văn Q, sinh năm 2008 mỗi tháng là 700.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 10 tháng 9 năm 2018. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về chia tài sản: Chị Nguyễn Thị Bích C và anh Nguyễn Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bích C và anh Nguyễn Văn T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích C tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0017993, ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Kè. Hoàn trả cho chị C số tiền chênh lệch còn lại là 150.000 đồng. Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ