- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "thay đổi về cấp dưỡng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 169/2018/QĐST-HNGĐ | Kiên Lương, ngày 26 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 184/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2018, giữa :
- Nguyên đơn: Anh Trần Đoàn Vĩnh H – sinh năm 1976
Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn K, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Chị Lương Thị Thu K – sinh năm 1978
Địa chỉ: Khu phố K, thị trấn K, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 107 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về cấp dưỡng:
Anh H và chị K thống nhất như sau: Anh H không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho 02 người con chung tên Trần Lương Trí L – sinh ngày 14/01/2003 và Trần Lương Trí T – sinh ngày 17/9/2008 nữa, do chị K không có yêu cầu. Anh H đương nhiên không còn nghĩa vụ cấp dưỡng khi án có hiệu lực pháp luật.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom và chăm sóc con chung;
- 1 -
Bảo lưu quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ, mỗi người chịu ½, nhưng anh H tự nguyện nộp thay cho chị K, khấu trừ vào biên lai thu số 0007604 ngày 27/8/2018 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. Anh H được nhận lại số tiền là 150.000đ.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kiên Lương; - Lưu hồ sơ vụ án. - 2 - Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). - 3 - | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Minh (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong |