vanban.org

Quyết định 169/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 20/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phạm Văn Đ, Nguyễn Hồng H - Trần Văn M, Hồ Diễm T"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ộ G

XÃ ỘI Ủ G Ĩ VI

M

Độc lập - ự do - ạnh phúc

T

TRE

Số: 169/2018/QĐST- DS

Ch ách ngày 20 tháng 11 năm 2018

Đ

G

Ủ

Đ G

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2018/TLST - DS ngày 20 tháng 8 năm 2018.

XÉ

Ấ :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Đ :

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Đ - Sinh năm: 1983 và bà guyễn ồng H - Sinh năm: 1976; cùng địa chỉ: 289/73 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh ến Tre.

* Bị đơn: Ông Trần Văn M - Sinh năm: 1964 và bà ồ Diễm T - Sinh năm: 1972; cùng địa chỉ: ấp D, xã B, huyện C, tỉnh ến Tre.

gười đại diện theo ủy quyền của bị đơn (ông Trần Văn M và bà ồ Diễm T) là bà Lê Thị Thùy V - Sinh năm: 1974; địa chỉ: khu phố 1, phường E, thành phố G, tỉnh ến Tre (theo văn bản ủy quyền ngày 05/9/2018).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Phạm Văn Đ, bà guyễn ồng H và ông Trần Văn M, bà ồ Diễm T thống nhất xác định hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (tờ hợp đồng mua bán đất đề ngày 19/7/2018 và giấy thỏa thuận việc sang nhượng đất đề ngày 24/7/2018) giữa ông Phạm Văn Đ, bà guyễn ồng H và ông Trần Văn M, bà ồ Diễm T đối với phần đất có diện tích 244,3m2 (thuộc thửa số 130, tờ bản đồ số 27, tọa lạc ấp D, xã B, huyện C, tỉnh ến Tre do ông Trần Văn M và bà ồ Diễm T đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là vô hiệu và thống nhất hủy hợp đồng nêu trên.

- Ông Trần Văn M và bà ồ Diễm T có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho ông Phạm Văn Đ và bà guyễn ồng H số tiền là 80.000.000đ (tám mươi triệu đồng).

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Phạm Văn Đ và bà guyễn ồng H liên đới nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.150.000đ (hai triệu một trăm năm mươi ngàn đồng); nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017613 ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh ến Tre; ông Đ và bà H còn phải tiếp tục nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.850.000đ (một triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng).

+ Ông Trần Văn M và bà ồ Diễm T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày ông Phạm Văn Đ và bà guyễn ồng H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Trần Văn M và bà ồ Diễm T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của ộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ