- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc M1 và anh Nguyễn Xuân M2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 169/2017/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 03 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 264/2017/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc M1, sinh năm 1991
Địa chỉ: Số 191, Nguyễn Chí Thanh, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa;
Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân M2, sinh năm 1992
Địa chỉ Thôn Thái Lâm, xã Thái Hòa, huyện Triệu Sơn,Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 , 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết só 326/2016/QH14
Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc M1 và anh Nguyễn Xuân M2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sư thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc M1 và anh Nguyễn Xuân M2;
Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trần Thị Ngọc M1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 12/9/2015, anh M2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung, vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con, anh M2 được quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở;
Về Tài sản: Công nhận sư thỏa thuận của các đương sự, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn là 150.000đ; Công nhận sư thỏa thuận của các đương sự, chị Trần Thị Ngọc M1 chịu toàn bộ án phí là 150.000đ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002980 ngày 14/9/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, trả lại cho chị M1 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - CCTHADS huyện Triệu Sơn; - UBND phường Đông Thọ -TPTH; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN (Đã ký) LÊ ĐÌNH HỢP |