- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Tú T và ông Nguyễn Quý R
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG ĐIỀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Số: 169/2017/QĐST-HNGĐ | Long Điền, ngày 05 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 274/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Tú T - Sinh năm 1989 Địa chỉ: 2/45 tổ 16 khu phố H B, thị trấn LH, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quý R -Sinh năm 1989 Địa chi: 2/58 tổ 2 khu phố H B, thị trấn LH, huyện LĐ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Tú T và ông Nguyễn Quý R
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Tú T và ông Nguyễn Quý R thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị Tú T và ông Nguyễn Quý R xác đinh bà T và ông R không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Tú T và ông Nguyễn Quý R không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
+ Bà Trần Thị Tú T thỏa thuận chịu nộp 150.000đ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0004928 ngày 25 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Long Điền; bà T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
+ Ông Nguyễn Quý R không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BRVT; - VKSND H.Long Điền; - Chi cục THADS H.Long Điền; - UBND TT Long Hải, huyện Long Điền, tỉnh BR-VT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN |