- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn Nên- Đức"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị N và anh Điểu Đ; giấy chứng nhận kết hôn số 09/2013 ngày 01/02/2013 của Ủy ban nhân dân xã xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC |
Hớn Quản, ngày 28 tháng 8 năm 2017 Số: 169/2017/QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 273/2017/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Thị N, sinh năm 1990
Trú tại: Tổ 3, ấp B, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn:
Anh Điểu Đ, sinh năm 1990
Trú tại: Tổ 2, ấp P, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị N và anh Điểu Đ; giấy chứng nhận kết hôn số 09/2013 ngày 01/02/2013 của Ủy ban nhân dân xã xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị N và anh Điểu Đ thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung Điểu Thị Như H, sinh ngày 12/12/2012 cho chị Thị N nuôi dưỡng, anh Đ không cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con; Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Về án phí: Chị Thị N tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0012275 ngày 09/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản hoàn trả cho chị Thị N số tiền 150.000đ theo biên lai số 0012275 ngày 09/8/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND huyện Hớn Quản;
- Chi cục THADS huyện Hớn Quản
- Nơi cấp GCNKH
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đoàn Thị Thu Thủy
!!