- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Văn Ng ly hôn Bà Phạm Thị Hồng Y"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
C NG
I C NG
IỆ N M
UYỆN CẦN GIỜ
– d – nh h N
C MIN Số: 169/2017/QĐST-HNGĐ
Cần Giờ, ngày 29 tháng 11 năm 2017
QUYẾ ỊN
CÔNG N ẬN UẬN ÌN LY ÔN
SỰ OẢ UẬN C C C ƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 242/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2017, giữa:
Ông Trần Văn Ng, sinh năm 1984.
Địa chỉ: T 9, ấp An H, xã TTh H, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Phạm Thị Hồng Y, sinh năm 1993.
Địa chỉ: T9, ấp A H, xã TTh H, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017.
É
ẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾ ỊN :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn Ng và bà Phạm Thị Hồng Y đã được đăng ký theo Giấy chứng nhận kết hôn số 47, quyển số 01/2015 ngày 12/10/2015 do UBND xã TTh H, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, ông Trần Văn Ng tự nguyện nộp, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 05662 ngày 07 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Ng được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cần Giờ; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | ẨM N Lâm hành Ngọ |