vanban.org

Quyết định 169/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 26/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N– sinh năm: 1969, địa chỉ: 21/5 ấp T, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Hồ Quốc L – sinh năm: 1979, bà Đinh Thị Phƣợng, sinh năm: 1980; Cùng địa chỉ: 32/4, ấp T, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị N- Hồ Quốc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 169/2017/QĐST - DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 172/2017/TLST- DS ngày 14 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N– sinh năm: 1969, địa chỉ: 21/5 ấp T, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Hồ Quốc L – sinh năm: 1979, bà Đinh Thị Phƣợng, sinh năm: 1980; Cùng địa chỉ: 32/4, ấp T, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Đinh Thị Phượng và anh Hồ Quốc L có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Nsố tiền là 584.000.000 (Năm trăm tám mươi bốn triệu) đồng. Thời hạn và cách thức trả như sau:

- Ngày 09/10/2017 trả 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng.

- Ngày 31/12/2017 trả 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng.

- Ngày 30/6/2018 trả 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.

- Ngày 31/12/2018 trả hết số tiền còn lại là 284.000.000 (Hai trăm tám mươi bốn triệu) đồng.

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

+ Chị Đinh Thị Phượng và anh Hồ Quốc L phải chịu 6.840.000 đồng.

+ Bà Nguyễn Thị Nchịu 6.840.000 đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.680.000 đồng theo Biên lai thu số 0010741 ngày 14 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Bà Nđược Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 6.840.000 (Sáu triệu tám trăm bốn mươi ngàn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ