vanban.org

Quyết định 168/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Thanh S và ông Đoàn Văn E (Giấy chứng nhận kết hôn số 10 do UBND xã A, huyện V, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 20/2/2017).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Bà Bùi Thị Thanh S và ông Đoàn Văn E có 02 (hai) con chung là Đoàn Bùi Gia P, sinh ngày 02/10/2016 và Đoàn Gia H, sinh ngày 24/4/2020. Hiện 02 (hai) con chung đang sống cùng bà Bùi Thị Thanh S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Thanh S - Đoàn Văn E"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Thanh S và ông Đoàn Văn E (Giấy chứng nhận kết hôn số 10 do UBND xã A, huyện V, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 20/2/2017).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2026/QĐST- HNGĐGia Lai, ngày 21 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 266/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thanh S, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn H, xã T, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Đoàn Văn E, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn H, xã T, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Thanh S và ông Đoàn Văn E (Giấy chứng nhận kết hôn số 10 do UBND xã A, huyện V, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 20/2/2017).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Bà Bùi Thị Thanh S và ông Đoàn Văn E có 02 (hai) con chung là Đoàn Bùi Gia P, sinh ngày 02/10/2016 và Đoàn Gia H, sinh ngày 24/4/2020. Hiện 02 (hai) con chung đang sống cùng bà Bùi Thị Thanh S.

Theo thỏa thuận của bà Bùi Thị Thanh S và ông Đoàn Văn E, đồng thời xem xét nguyện vọng của con chung Đoàn Bùi Gia Phúc: Giao cho bà Bùi Thị Thanh S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Đoàn Bùi Gia P, sinh ngày 02/10/2016 và Đoàn Gia H, sinh ngày 24/4/2020 cho đến khi các con chung thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn: Bà Bùi Thị Thanh S và ông Đoàn Văn E thỏa thuận, hiện ông Đoàn Văn E không phải cấp dưỡng nuôi con chung khi ly hôn.

2.3. Về tài sản và nợ chung: Bà Bùi Thị Thanh S và ông Đoàn Văn E không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Bùi Thị Thanh S và ông Đoàn Văn E thoả thuận, bà Bùi Thị Thanh S tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0006098 ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Bà Bùi Thị Thanh S đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Bùi Thị Thanh S số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0006098 ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36, 71 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ