- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Huế A - Trần Văn Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Huế A, sinh ngày 16/3/1999.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 25 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 325/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2026, giữa: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Huế A, sinh ngày 16/3/1999. Địa chỉ: ấp X, xã Y, tỉnh Đồng Tháp. * Bị đơn: Anh Trần Văn Tr, sinh ngày 10/10/1995. Địa chỉ: ấp X, xã Y, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Huế A, sinh ngày 16/3/1999. Địa chỉ: ấp X, xã Y, tỉnh Đồng Tháp và anh Trần Văn Tr, sinh ngày 10/10/1995. Địa chỉ: ấp X, xã Y, tỉnh Đồng Tháp. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Huế A và anh Trần Văn Tr.
- Về con chung: Giao 01 con chung là cháu Phạm Minh Đ, sinh ngày 04/12/2018 cho chị Phạm Thị Huế A nuôi dưỡng. Anh Trần Văn Tr không cấp dưỡng nuôi con do chị Phạm Thị Huế A không yêu cầu. Anh Trần Văn Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Nếu anh Trần Văn Tr lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Phạm Thị Huế A có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Trần Văn Tr.
- Tài sản chung: Không có.
- Nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Phạm Thị Huế A và anh Trần Văn Tr mỗi người chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng chị Phạm Thị Huế A tự nguyện chịu toàn bộ nên khấu trừ 150.000 đồng vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng mà chị Phạm Thị Huế A đã nộp. Hoàn lại 150.000 đồng mà chị Phạm Thị Huế A đã nộp theo biên lai số 0000272 ngày 03/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND Khu vực 5; - UBND xã Y, tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trương Việt Chương |