- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/c về thừa kế tài sản N-M"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 88/2026/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Cẩm N, bà Nguyễn Thị Cẩm L có Đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Ú là bà Nguyễn Thị Cẩm L có Đơn xin rút toàn bộ yêu cầu độc lập với bị đơn ông Nguyễn Hoàng M là tự nguyện và phù hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên được Toà án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 88/2026/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:
Nguyên đơn:
Bà Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm: 1991
CCCD: A
Bà Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm: 2002
CCCD: B
Cùng địa chỉ: Số C, ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
Ông Nguyễn Hoàng L1, sinh năm: 1988
CCCD: C
Địa chỉ: C, ấp C, xã L, tỉnh Vĩnh Long.
Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 17/12/2025
Bị đơn:
- Ông Nguyễn Hoàng M, sinh năm: 1969.
CCCD: D
Địa chỉ: ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Lê Thị Ú, sinh năm: 1935
CCCD: E
Địa chỉ: ấp C, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị Ú: Bà Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm: 2002.
CCCD: B
Địa chỉ: Số C, ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 24/4/2026
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Cẩm N, bà Nguyễn Thị Cẩm L, bà Lê Thị Út Đ khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo (nếu có yêu cầu).
Chi phí tố tụng trong vụ án là 8.270.480 (Tám triệu hai trăm bảy mươi nghìn bốn trăm tám mươi) đồng:
- Bà Nguyễn Thị Cẩm N và bà Nguyễn Thị Cẩm L tự nguyện chịu 6.270.480 (Sáu triệu hai trăm bảy mươi nghìn bốn trăm tám mươi) đồng – đã nộp xong.
- Ông Nguyễn Hoàng M tự nguyện chịu 2.000.000 (Hai triệu) đồng và có trách nhiệm hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Cẩm N và bà Nguyễn Thị Cẩm L số tiền trên.
Đương sự không phải chịu án phí. Thi hành án dân sự tỉnh V hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Cẩm N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.852.500 (Năm triệu tám trăm năm mươi hai nghìn năm trăm) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000877 ngày 13/01/2026 và hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Cẩm L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.852.500 (Năm triệu tám trăm năm mươi hai nghìn năm trăm) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000880 ngày 13/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 5-Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 5; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lương Thị Thùy Dương |